Ghi chú: Kéo xuống dưới để xem toàn bộ ảnh về nội thất. Hiện tại, HomyLand giảm 10% chi phí thiết kế từ hôm nay cho đến hết tháng 3/2021. Gọi hotline để được chúng tôi tư vấn tốt hơn.

Tải LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ KỸ THUẬT NHÀ MÁY GIẤY LEE&MAN VIỆT NAM – Download File Word, PDF

78 lượt xem

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ KỸ THUẬT NHÀ MÁY GIẤY LEE&MAN VIỆT NAM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ KỸ THUẬT NHÀ MÁY GIẤY LEE&MAN VIỆT NAM
Nội dung Text: LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ KỸ THUẬT NHÀ MÁY GIẤY LEE&MAN VIỆT NAM


Trọn bộ luận văn tốt nghiệp ĐH Cần Thơ gồm 4 files
– 2 flies bv (kiến trúc + Kết cấu)
+ LVTN bv kiến trúc Lee&Man VN
+ LVTN bv kết cấu Lee&Man VN
– 2 files pdf (thuyết minh + phụ lục)
+ LVTN phụ luc Lee&Man VN
+ LVTN thuyết minh Lee&Man VN
Nếu cần xin flie word hay excle để tinh toán liên hệ mình
https://www.facebook.com/ku.uoc
hay: phamquoc3991@gmail.com

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ KỸ THUẬT NHÀ MÁY GIẤY LEE&MAN VIỆT NAM File Word, PDF về máy

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ KỸ THUẬT NHÀ MÁY GIẤY LEE&MAN VIỆT NAM

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ KỸ THUẬT NHÀ MÁY GIẤY LEE&MAN VIỆT NAM

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
    KHOA CÔNG NGHỆ
    BỘ MÔN KỸ THUẬT XÂY DỰNG
      

    LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    THIẾT KẾ KỸ THUẬT
    NHÀ MÁY GIẤY LEE&MAN VIỆT NAM
    (HẠNG MỤC: NHÀ VĂN PHÒNG)
    CHÂU THÀNH –HẬU GIANG
    (THUYẾT MINH)

    Cán Bộ Hướng Dẫn:
    ThS. Hoàng Vĩ Minh Sinh Viên Thực Hiện:
    Phạm Trung Dân Quốc – 1090624
    Lớp: XDDD – CN K35

    25/04/2013

  2. 
    Trong những năm học dưới mái trường của trường Đại Học Cần Thơ, em rất cám ơn
    những gì mà các thầy cô trong trường tận tình hướng dẫn, chỉ bảo. Em xin ghi nhớ công
    ơn của các thầy cô, đặt biệt là các thầy cô trong khoa Công Nghệ, trường Đại Học Cần
    Thơ. Và sau 4 năm học tập và rèn luyện, giờ đây là khoảng thời gian để em tổng hợp lại
    tất cả các kiến thức đã học dưới dạng “luận văn tốt nghiệp”.
    Qua thời gian làm luận văn, em đã gặp rất nhiều khó khăn nhưng với sự hướng dẫn
    của các thầy cô trong khoa Công Nghệ, và đặt biệt là thầy Hoàng Vĩ Minh đã hết lòng
    hướng dẫn để giúp em vượt qua những khó khăn đó. Qua những khó khăn em đã rút ra
    nhiều bài học quí báu cho bản thân. Và giờ đây, em đã hoàn thành được luận văn như
    mong đợi.
    Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất và lời chúc dồi giàu sức khỏe đến
    tất cả quý thầy cô trong khoa Công Nghệ, và các thầy cô trường Đại Học Cần Thơ.
    Mặc dù em đã hoàn thành xong luận văn, nhưng do kiến thức thực tế còn hạn chế
    nên không tránh khỏi những sai sót. Mong được sự đóng góp ý kiến quí báu của thầy cô,
    cùng bạn bè.
    Xin chân thành cám ơn!
    Cần Thơ, ngày 25 tháng 04 năm 2013
    Sinh viên thực hiện

    Phạm Trung Dân Quốc – 1090624
    Lớp: XDDD&CN1 – K35

  3. NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:

    Họ – Tên CBHD: ThS. Hoàng Vĩ Minh

    Nội dung nhận xét:

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN:

    Họ – Tên CBPB: ThS. Dương Nguyễn Hồng Toàn

    Nội dung nhận xét:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

  4. Luận Văn Tốt Nghiệp
    Mục Lục GVDH: ThS. Hoàng Vĩ Minh

    MỤC LỤC:
    Phần 1: KIẾN TRÚC

    Phần 2: KẾT CẤU

    Chương mở đầu: PHẬN TÍCH KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH

    I. Phương án kết cấu: …………………………………………………………………………… 14
    II. Trình tự tính toán: ……………………………………………………………………………. 14

    Chương 1: TIÊU CHUẨN VÀ TẢI TRỌNG THIẾT KẾT

    I. Tiêu chuẩn thiết kế: ………………………………………………………………………….. 15
    II. Tải trọng thiết kế: …………………………………………………………………………….. 15

    Chương 2: TÍNH TOÁN SÀN PHẲNG

    I. Chia ô sàn: ……………………………………………………………………………………… 19
    II. Tải trọng tác dụng lên sàn: ………………………………………………………………… 25
    III. Các bước tính toán sàn: …………………………………………………………………….. 30
    IV. Tính toán sàn tầng: …………………………………………………………………………… 31
    V. Tính toán sàn mái: ……………………………………………………………………………. 40

    Chương 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG

    A. CẦU THANG DẠNG DẦM CHỊU LỰC
    I. Mô tả cầu thang ………………………………………………………………………….. 45
    II. Sơ đồ cầu thang: …………………………………………………………………………. 46
    III. Tính toán câu thang: ……………………………………………………………………. 47
    B. CẦU THANG DẠNG BẢN CHỊU LỰC
    I. Mô tả cầu thang: …………………………………………………………………………. 81
    II. Sơ đồ kết cấu: …………………………………………………………………………….. 82
    III. Tính toán cầu thang: ……………………………………………………………………. 83

    SVTH: Phạm Trung Dân Quốc

  5. Luận Văn Tốt Nghiệp
    Mục Lục GVDH: ThS. Hoàng Vĩ Minh

    Chương 4: TÍNH TOÁN KHUNG

    I. Cấu tạo và phân tích kết cấu khung: ……………………………………………………. 98
    II. Chọn sơ bộ tiết diện khung: ……………………………………………………………….. 98
    III. Các trường hợp tải trọng: ………………………………………………………………… 107
    IV. Dựng mô hình: ………………………………………………………………………………. 111
    V. Nhập tải trọng: ………………………………………………………………………………. 112
    VI. Biểu đồ nội lực: ……………………………………………………………………………… 112
    VII. Tính toán: ……………………………………………………………………………………… 116

    Phần 3: NỀN MÓNG

    Chương 1: PHÂN TÍCH TÀI LIỆU ĐỊA CHẤT

    I. Mô tả các lớp đất: …………………………………………………………………………… 128
    II. Tổng hợp số liệu địa chất: ……………………………………………………………….. 130

    Chương 2: CHỌN PHƯƠNG ÁN NỀN MÓNG

    I. Kiểm tra khả năng chịu tải của đất nền: ……………………………………………… 132
    II. Tính toán móng đơn trên nền cừ tràm: ……………………………………………….. 133

    Chương 3: THIẾT KẾ MÓNG CỌC BTCT

    I. Tính toán thiết kế móng cọc: ……………………………………………………………. 135
    II. Kiểm tra tải trọng thiết kế cọc: …………………………………………………………. 148
    III. Thiết kế và tính toán móng M1:………………………………………………………… 149
    IV. Tính toán đài cọc: …………………………………………………………………………… 152

    Chương 4: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI

    I. Tính toán thiết kế móng cọc: ……………………………………………………………. 168
    II. Thiết kế và tính toán móng M1N: ……………………………………………………… 179
    III. Thiết kế và tính toán lại móng M1N: …………………………………………………. 184
    IV. Tính toán đài cọc: …………………………………………………………………………… 194
    V. Kiểm tra cọc: …………………………………………………………………………………. 198
    SVTH: Phạm Trung Dân Quốc

  6. Luận Văn Tốt Nghiệp
    Mục Lục GVDH: ThS. Hoàng Vĩ Minh

    VI. So sánh cọc BTCT với cọc khoan nhồi: ……………………………………………… 205

    Chương 5: THIẾT KẾ HẦM THANG MÁY

    A. TÍNH TOÁN SÀN HẦM THANG MÁY
    I. Cấu tạo sàn hầm thang máy: ……………………………………………………….. 206
    II. Thiết kế với trường hợp không có hoạt tải, có tác dụng lực đẩy nổi của
    nước ngầm: ………………………………………………………………………………. 209
    B. TÍNH TOÁN NỘI LỰC
    C. THIẾT KẾ MÓNG M1A
    I. Thiết kế và tính toán móng M1A: ………………………………………………… 214
    II. Tính toán đài cọc: ……………………………………………………………………… 224
    III. Tính toán lại đài cọc:………………………………………………………………….. 229

    TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………………… 232

    SVTH: Phạm Trung Dân Quốc

  7. Phần 1 – Kiến Trúc GVHD: ThS. Hoàng Vĩ Minh

    PHẦN 1

     KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
     ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
     GIẢI PHÁP KẾT CẤU

    SVTH: Phạm Trung Dân Quốc Trang 1

  8. Phần 1 – Kiến Trúc GVHD: ThS. Hoàng Vĩ Minh

    KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
    1. Mục đích xây dựng công trình:
    – Trong những năm qua, nước ta đang dần dần đạt được những thành quả trong
    nhiều lĩnh vực, đặt quan hệ ngoại giao với nhiều nước trên thế giới. Mặc dù, tình hình
    biển Đông giữa ta với Trung Quốc đang tranh chấp rất gai gắt nhưng về mặt hợp tác kinh
    tế vẫn diễn ra bình thường. Tiêu biểu, một trong các công trình hợp tác giữa Việt Nam và
    Trung Quốc đang thực hiện là công trình “nhà máy giấy Lee&Man Việt Nam” (hang
    mục: nhà văn phòng).
    2. Vị trí xây dựng công trình:
    – Tên công trình: Nhà máy giấy Lee&Man Việt Nam
    – Hạng mục: nhà văn phòng.
    – Địa điểm xây dựng: Cụm công nghiệp tập trung Phú Hưu A – thị trấn Mái
    Dầm – huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang.
    – Đối tượng sử dụng: các cấp lãnh đạo, công nhân viên công ty.
    3. Kích thước công trình:
    – Theo phương ngang, công trình có 9 trục ( từ 1 đến 9)
    – Theo phương dọc, công trình có 10 trục ( từ A đến J)
    – Chiều cao toàn bộ công trình 21.95m
    – Nền tầng trệt so với cos mặt đất san lắp là 1.29m.
    – Công trình được thiết kế là 4 tầng với diện tích sàn mỗi tầng khác nhau.
    – Khoảng thông tầng 4.8m đối với tầng trệt, 4.5m đối với các tầng còn lại.
     Công trình Nhà máy giấy Lee&Man Việt Nam (nhà văn phòng) thuộc dạng
    công trình cấp 3 (theo nghị định số 209/2004/NĐ-CP)
    4. Mô tả kiến trúc công trình:
    – Nhìn chung, do phục vụ cho công việc văn phòng nên cần có diện tích rộng
    và ít bị ngăn cách bởi các mảng tường lớn. Thêm vào đó, công trình xây dựng được bao
    quanh bởi những mảng kính và cửa sổ để tạo sự thông thoáng và thoải mái. Đặt biệt, ở
    giữa công trình có một khoảng trống để trồng cây, lấy ánh sáng, không khí, nó làm việc
    như giếng trời trong các nhà dân dụng.

    SVTH: Phạm Trung Dân Quốc Trang 2

  9. Phần 1 – Kiến Trúc GVHD: ThS. Hoàng Vĩ Minh

    – Nhìn từ chính diện, với lối vào được thiết kế đối xứng khá công phu, với
    những bồn hoa, bậc thang cho người đi bộ và người tàn tật,…
    – Về mặt bằng bố trí ở từng tầng tương đối giống nhau gồm: lối vào, sãnh,
    tiếp tâng, các phòng cho các giám đốc, phó giám đốc, thang máy, văn phòng, nhà vệ sinh,
    cầu thang… Nhưng diện tích mặt bằng từng tầng là khác nhau, và cách bố trí các phòng
    cũng khác nhau.
    5. Giải pháp giao thông trong công trình:
    – Theo phương đứng: gồm hệ thống các cầu thang được bố trí xung quanh và
    hệ thống thang máy.
    – Theo phương ngang: gồm các hành lang chạy dọc công trình.
    6. Vệ sinh:
    – Ở mỗi tầng đều có 1 khu vực vệ sinh riêng cho nam – nữ, với đầy đủ thiết
    bị như: lavabor, bồn cầu,…
    – Tường được ốp gạch men cao 1.6m
    – Có hệ thống thông gió và cửa sổ.
    7. Cấp, thoát nước:
    – Nguồn cung cấp nước cho công trình là nguồn nước từ hệ thống thành phố.
    Do mục đích xây dựng công trình là để làm việc cho nên lượng nước sinh hoạt không
    nhiều. Vì thế, nước sinh hoạt được bơm từ các hệ thống máy bơm lên các bồn dự trữ đặt
    trên mái, và từ các bồn này sẽ cung cấp nước sinh hoạt cho toàn bộ công trình.
    – Hệ thống thoát nước:
    + Thoát nước mái, sê-nô: tạo dốc với độ nghiêng cần thiết để đưa lượng nước
    mưa vào các ống dẫn xuống hệ thống thoát nước bao quanh công trình.
    + Thoát nước sinh hoat: Lượng nước thải được đưa vào các bể xử li, hố ga,…
    qua đó thoát ra hệ thống nước công cộng.
    8. Hệ thống điện, phòng cháy chữa cháy:
    – Nguồn điện được cung cấp từ hệ thống lưới điện quốc gia. Ngoài ra công
    trình còn có xây dựng thêm các hệ thống điện dự phòng để phục vụ trong trường hợp mất
    điện

    SVTH: Phạm Trung Dân Quốc Trang 3

  10. Phần 1 – Kiến Trúc GVHD: ThS. Hoàng Vĩ Minh

    – Hệ thống điện trong công trình được cung cấp tới từng phòng, từng khu vực
    trong công trình để đảm bảo nhu cầu sử dụng điện của công trình.
    – Các thiết bị phòng cháy chữa cháy được trang bị khắp nơi trong công trình.

    SVTH: Phạm Trung Dân Quốc Trang 4

  11. Phần 1 – Kiến Trúc GVHD: ThS. Hoàng Vĩ Minh

    1 2 3 4 5 6 7 8 9

    +21.950
    +21.450 +21.350
    +21.950

    +18.300
    +17.837
    +16.775
    +15.650

    +13.800
    +13.337

    +10.025
    +9.300
    +8.837

    +4.800

    ±0.000
    -1.050

    MAËT ÑÖùNG TRUÏC 1-9 tl: 1/200

    J I H F E B A

    +21.950
    +21.450 +21.350
    +20.150

    +18.300
    +17.837
    +16.775

    +13.800
    +13.337

    +10.025
    +9.300
    +8.837

    +4.800

    ±0.000
    -1.050

    MAËT ÑÖùNG TRUÏC J-A tl: 1/200

    SVTH: Phạm Trung Dân Quốc Trang 5

  12. Phần 1 – Kiến Trúc GVHD: ThS. Hoàng Vĩ Minh

    A B E F H I J

    +21.450

    +18.300

    +16.750

    +13.800

    +9.300

    +4.800

    ±0.000
    -1.050

    MAËT ÑÖùNG TRUÏC A-J tl: 1/200

    9 8 7 6 5 4 3 2 1

    +21.950
    +21.450

    +18.300

    +16.775

    +13.800

    +9.300

    +4.800

    ±0.000
    -1.050

    MAËT ÑÖùNG TRUÏC 9-1 tl: 1/200

    SVTH: Phạm Trung Dân Quốc Trang 6

  13. Phần 1 – Kiến Trúc GVHD: ThS. Hoàng Vĩ Minh

    B-B
    A4-01

    1 2 3 4 5 6 7 8 9

    J
    P. ÑIEÄ N P. VEÄ SINH
    ? ? ? 124 119
    P. HOÏ P P. PHOù TOÅN G GIAù M ÑOáC P. GIAù M ÑOáC HAØ NH CHíNH P. GIAùM ÑOáC P. GIAù M ÑOáC P. KHAùCH
    111 113 114 108 109 104

    P. KEá TOAùN
    110 P. KHO P. VEÄ SINH
    118 120

    OFFICE I
    ? ? ?
    A-A CAàU THANG
    A4-01 CAà U THANG
    122
    123
    ? ?
    VAêN PHOØNG
    102

    P. HOÏP
    112

    H

    P. PHOù GIAù M ÑOáC TAØI VUÏ
    115 G

    P. GIAù M ÑOá C TAØI VUÏ
    116

    -0.570
    -0.270
    F
    P. GIAùM ÑOá C
    107
    P. XUAáT NHAÄ P KHAÅU
    117
    -0.150

    E
    P. GIAù M ÑOáC
    106
    CAà U THANG
    121
    D
    P. KHAùCH
    103 EV EV
    P. KHAùCH
    105 C
    B
    -1.450

    TIEá P TAÂN
    101
    ±0.000
    -1.050

    A
    -0.110
    -0.300 +0.350 +0.350 -0.300
    -0.650 -1.050
    -1.050 -0.650

    -0.400 -0.400
    ±0.000
    ±0.000

    -0.110

    -1.290

    MẶT BẰNG TẦNG TRỆT

    SVTH: Phạm Trung Dân Quốc Trang 7

  14. Phần 1 – Kiến Trúc GVHD: ThS. Hoàng Vĩ Minh

    B-B
    A4-01
    1 2 3 4 5 6 7 8 9

    J
    P. ÑIEÄ N P. VEÄ SINH
    224 219
    P. GIAùM ÑOáC P. GIAù M ÑOá C P. GIAùM ÑOáC P. KHAù CH
    P. HOÏP
    208 209 210 203
    214

    P. KHO
    217
    P. KHO P. VEÄ SINH
    218 220
    I
    A-A U
    U CAà U THANG
    A4-01
    CAà U THANG
    222
    223 VAê N PHOØNG D
    201
    D
    +4.800

    P. GIAùM ÑOáC
    207 P. KHAùCH
    213

    H
    P. GIAùM ÑOáC
    206
    G
    P. GIAùM ÑOáC
    212

    P. GIAù M ÑOá C
    205 P. KHAù CH
    204

    ? ? ?
    U F
    +4.800
    CAà U THANG
    D 221
    P. GIAùM ÑOá C +2.400
    205
    E

    +1.920
    D
    P. KHAù CH
    202 EV EV
    C
    B
    P. KHO
    216

    +4.800

    A

    +5.575

    MẶT BẰNG TẦNG 2

    SVTH: Phạm Trung Dân Quốc Trang 8

  15. Phần 1 – Kiến Trúc GVHD: ThS. Hoàng Vĩ Minh

    B-B
    A4-01
    1 2 3 4 5 6 7 8 9

    J
    P. ÑIEÄN P. VEÄ SINH
    325 320
    P. KHAùCH P. GIAù M ÑOáC P. GIAù M ÑOáC P. GIAù M ÑOáC P. THÖÛ NGHIEÄM P. KHO
    303 308 309 310 316 318

    P. VI TíNH
    315

    P. KHO P. VEÄ SINH
    319 321
    I
    A-A CAàU THANG
    U
    U CAàU THANG
    A4-01 323
    322
    VAê N PHOØNG D
    301
    D

    P. GIAùM ÑOáC P. KHAùCH
    307 304
    +8.237

    H
    P. GIAùM ÑOáC
    306

    G
    P. GIAùM ÑOá C
    311

    P. GIAù M ÑOá C
    305

    +9.300

    F

    P. HOÏ P
    P. GIAù M ÑOáC 312
    305 +9.300
    E

    D
    P. KHAù CH
    302
    +8.237
    EV EV
    C
    B
    P. KHO
    317

    +8.850

    A
    +10.025

    MẶT BẰNG TẦNG 3

    SVTH: Phạm Trung Dân Quốc Trang 9

  16. Phần 1 – Kiến Trúc GVHD: ThS. Hoàng Vĩ Minh

    B-B
    A4-01

    1 2 3 4 5 6 7 8 9

    +14.55
    J

    P. ÑIEÄN P. VEÄ SINH
    415 410

    +13.650

    P. KHO P. VEÄ SINH
    409 411
    I
    P. TRAØ CAàU THANG
    A-A U
    A4-01 408 412
    CAà U THANG
    413
    P. KHAùC H P. GIAù M ÑOáC P. TOÅ NG GIAù M ÑOáC
    D 407 406 402

    P. GIAùM ÑOáC
    405 +13.800

    H
    VAê N PHOØNG +13.648
    401

    P. GIAù M ÑOá C G
    404

    P. GIAù M ÑOá C
    +12.237 403
    +13.800

    F

    +13.650

    E

    D

    EV EV
    C
    +14.45 B

    MẶT BẰNG TẦNG 4

    SVTH: Phạm Trung Dân Quốc Trang 10

  17. Phần 1 – Kiến Trúc GVHD: ThS. Hoàng Vĩ Minh

    B-B
    A4-01

    1 2 3 4 5 6 7 8 9

    J

    +17.237
    +20.150

    I
    A-A ? ? ?
    A4-01 +18.300 CAà U THANG
    502

    +18.300

    +19.720 +19.720
    H

    G

    +18.300

    F

    E

    phoøn g thang maùy
    501
    D

    +18.450

    C
    B

    +19.025

    +17.237

    MẶT BẰNG TẦNG MÁI

    SVTH: Phạm Trung Dân Quốc Trang 11

  18. Phần 1 – Kiến Trúc GVHD: ThS. Hoàng Vĩ Minh

    ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
    – Do công trình được xây dựng tại tỉnh Hậu Giang, thuộc vùng Tây Nam bộ của
    Việt Nam, cho nên khí hậu tại đia điểm xây dựng công trình là “khí hậu nhiệt đới gió
    mùa”.
    – Có 2 mùa rõ rệt là mua nắng và mùa mưa:
    + Mùa khô:
    + Mùa mưa: ( từ tháng 5 đến tháng 11)
    1. Mùa khô:
    – Nhiệt độ trung bình: 300C
    – Nhiệt độ cao nhất: 400C
    2. Mùa mưa:
    – Nhiệt độ trung bình: 250C
    – Lượng mưa trung bình:274.4mm
    – Độ ẩm trung bình: 48.5%
    3. Gió:
    Trong mùa khô:
    – Gió Đông Nam: chiếm 30-40%
    – Gió Đông: 20-30%
    Trong mùa mưa:
    – Gió Tây Nam: chiếm khoảng 65%
    Vận tốc trung bình của gió Tây Nam và Đông Nam: 2.15m/s.
    Gió thổi mạnh vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).
    Khu vực này ít chịu ảnh hưởng của gió bão.

    GIẢI PHÁP KẾT CẤU
    – Với mục đích sử dụng lâu dài, nên ta áp dụng giải pháp xây dựng công
    trình là kế cấu bê tông cốt thép toàn khối, có tường bao che kết hợp với sử dụng vất liệu
    là khung kính thủy tinh.

    SVTH: Phạm Trung Dân Quốc Trang 12

  19. Phần 2 – KẾT CẤU
    Chương mở đầu + 1&2 GVHD: ThS. Hoàng Vĩ Minh

    PHẦN 2

    Chương mở đầu: PHÂN TÍCH KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH
    Chương 1: TIÊU CHUẨN VÀ TẢI TRONG THIẾT KẾ
    Chương 2: TÍNH TOÁN SÀN PHẲNG.
    Chương 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG.
    Chương 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 6 VÀ H

    SVTH: Phạm Trung Dân Quốc Trang 13

  20. Phần 2 – KẾT CẤU
    Chương mở đầu + 1&2 GVHD: ThS. Hoàng Vĩ Minh

    Chương mở đầu:

    PHÂN TÍCH KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH
    I. Phương án kết cấu:
    – Kết cấu chịu lực chính của công trình là khung BTCT đúc toàn khối, kết
    cấu này được sử dụng rộng rải trong xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Kết
    cấu khung được tạo bởi hệ thống các cột và dầm liên kết với nhau, và chổ liện kết đó
    được xem như nút cứng, chúng kết hợp với sàn tạo nên kết cấu không gian có độ cứng
    lớn. Kết cấu khung BTCT tiếp nhận tất cả các tải trọng công trình và truyền xuống móng.
    – Công trình Nhà máy giấy Lee&Man (hạng mục: nhà văn phòng) được xây
    dựng bằng hệ thống kết cấu khung BTCT đổ toàn khối.
    II. Trình tự tính toán:
    – Chọn sơ đồ tính
    – Chọn sơ bộ tiết diện các cấu kiện cần thiết kế.
    – Xác định tải trọng tính toán.
    – Xác định sơ đồ truyền tải: tổ hợp tải trọng cho công trình.
    – Giải tìm nội lực dựa vào các công thức hoặc các phần mềm ứng dụng.
    – Tìm tổ hợp, cặp nội lực nguy hiểm nhất để tính cốt thép.
    – Thiết kế các cấu kiện:
    + Sàn: tính theo cấu kiện chịu uốn, làm việc theo 2 phương hoặc 1 phương
    + Dầm: tính theo cấu kiện chiu uốn.
    + Cột: tính theo cấu kiện chịu nén lệch tâm.
    – Truyền tải trọng xuống móng để tính móng.

    SVTH: Phạm Trung Dân Quốc Trang 14

Download tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ KỸ THUẬT NHÀ MÁY GIẤY LEE&MAN VIỆT NAM File Word, PDF về máy

Mời bạn đánh giá nội dung bài viết
Thông tin liên hệ:
  • Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng HOMYLAND
  • Liên hệ: KTS Minh Đức
  • Phone: 0962.682.434
  • Email: info.homyland@gmail.com
  • Website: homyland.com.vn
Với hơn 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế, thi công nhà phố, biệt thư. HOMYLAND tự tin mang đến cho bạn những công trình hoàn hảo nhất. Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ.

Bài viết cùng chủ đề: