Ghi chú: Kéo xuống dưới để xem toàn bộ ảnh về nội thất. Hiện tại, HomyLand giảm 10% chi phí thiết kế từ hôm nay cho đến hết tháng 3/2021. Gọi hotline để được chúng tôi tư vấn tốt hơn.

Tải Luận văn Thạc sĩ Kiến trúc: Tổ chức không gian kiến trúc ký túc xá sinh viên các trường Đại Học/ Cao Đẳng tại Hà Nội – Download File Word, PDF

309 lượt xem

Luận văn Thạc sĩ Kiến trúc: Tổ chức không gian kiến trúc ký túc xá sinh viên các trường Đại Học/ Cao Đẳng tại Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ Kiến trúc: Tổ chức không gian kiến trúc ký túc xá sinh viên các trường Đại Học/ Cao Đẳng tại Hà Nội
Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kiến trúc: Tổ chức không gian kiến trúc ký túc xá sinh viên các trường Đại Học/ Cao Đẳng tại Hà Nội


Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá hiện trạng và các căn cứ pháp lý và khoa học đề ra các giải pháp thiết kế chung cho các KTX, đề xuất một số giải pháp QH-KTcác KTX Sinh viên phù hợp với chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, chiến lược phát triển các trường Đại học/ Cao đẳng, điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tại Hà Nội. Mời các bạn tham khảo!

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Luận văn Thạc sĩ Kiến trúc: Tổ chức không gian kiến trúc ký túc xá sinh viên các trường Đại Học/ Cao Đẳng tại Hà Nội File Word, PDF về máy

Luận văn Thạc sĩ Kiến trúc: Tổ chức không gian kiến trúc ký túc xá sinh viên các trường Đại Học/ Cao Đẳng tại Hà Nội

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kiến trúc: Tổ chức không gian kiến trúc ký túc xá sinh viên các trường Đại Học/ Cao Đẳng tại Hà Nội

  1. LỜI CẢM ƠN

    Trong thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp cuối khóa, tôi đã
    nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, Trường Đại Học Xây Dựng.

    Để hoàn thành được luận văn này, cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã
    nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô Khoa sau Đại học, đặc biệt là sự
    giúp đỡ của GS.TSKH. Ngô Thế Thi, người đã tận tình, chu đáo, hướng dẫn tôi
    trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.

    Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trường Đại
    Học Xây Dựng, các thầy cô trong bộ môn Kiến Trúc Công Nghiệp, đã nhiệt tình
    hướng dẫn và giảng dạy những kiến thức bổ ích cho tôi trong quá trình học tập
    tại trường.

    Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo và các cơ quan trực thuộc Bộ
    xây dựng, Bộ Giáo dục và đào tạo đã cho phép và tạo điều kiện cho tôi hoàn
    thành luận văn này.
    Xin chân thành cảm ơn !

    Hà Nội, ngày … tháng … năm 2014

    Lê Thị Phương Dung

  2. LỜI CAM ĐOAN
    Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên
    cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình
    nào khác. Các trích dẫn nguồn tài liệu khác phục vụ cho việc nghiên cứu đã được
    nêu rõ trong luận văn.

    T C IẢ U N V N

    Lê Thị Phƣơng Dung

  3. i

    MỤC LỤC
    MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………………………………………………. 9
    1. Lý do chọn đề tài ………………………………………………………………………………………………………………..9
    2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………………………………………………………..2
    3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu …………………………………………………………….2
    4. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………………………………………………2
    5. Ý nghĩa của luận văn ………………………………………………………………………………………………………….3
    6. Cơ sở khoa học và thực tiễn và pháp lý của đề tài………………………………………………………3
    7. Kết quả đạt được và vấn đề tồn tại…………………………………………………………………………………3
    8. Cấu trúc luận văn………………………………………………………………………………………………………………..3
    CHƯƠNG I …………………………………………………………………………………………………………………………….. 5
    TỔNG QUAN TÌNH HÌNH XÂY DỰNG KTX SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI
    HỌC, CAO ĐẲNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM ………………………………………………….. 5
    1.1. Một số khái niệm ………………………………………………………………………………………………………….5
    1.2. Tình hình xây dựng Ký túc xá Sinh viên các trường Đại học/ Cao đẳng
    trên thế giới ………………………………………………………………………………………………………………………….8
    1.2.1. Tình hình chung …………………………………………………………………………………………………………. 8
    1.2.2. Kinh nghiệm của ký túc xá sinh viên trên thế giới……………………………………………11
    1.3. Tình hình xây dựng Ký túc xá Sinh viên các trường Đại học/ Cao đẳng
    ở Việt Nam …………………………………………………………………………………………………………………………. 17
    1.3.1. Tình hình chung ………………………………………………………………………………………………………..17
    1.3.2. Tình hình tại một số địa phương …………………………………………………………………………..19
    1.4. Tình hình xây dựng Ký túc xá Sinh viên các trường ĐH/CĐ tại Hà Nội … 24
    1.4.1. Tình hình chung ………………………………………………………………………………………………………..24
    1.4.2. Hiện trạng Quy hoạch- Kiến trúc các KTX …………………………………………………………..34
    1.5. Những vấn đề tồn tại cần nghiên cứu ……………………………………………………………….. 35
    CHƯƠNG II…………………………………………………………………………………………………………………………. 38
    CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC KÝ TÚC XÁ
    SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TẠI HÀ NỘI ……………………………… 38
    2.1. Điều kiện tự nhiên- khí hậu ………………………………………………………………………………….. 38

  4. ii

    2.1.1. Điều kiện địa hình địa mạo ……………………………………………………………………………………..38
    2.1.2. Điều kiện khí hậu ………………………………………………………………………………………………………38
    2.2. Định hướng phát triển kinh tế – xã hội …………………………………………………………….. 42
    2.2.1. Định hướng phát triển kinh tế ……………………………………………………………………………….42
    2.2.2. Định hướng phát triển xã hội …………………………………………………………………………………43
    2.2. Định hướng phát triển không gian đô thị TP. Hà Nội đến năm 2030
    tầm nhìn đến năm 2050 ……………………………………………………………………………………………….. 44
    2.3.1. Dự báo dân số …………………………………………………………………………………………………………….44
    2.3.2. Dự báo sử dụng đất…………………………………………………………………………………………………..44
    2.3.3. Định hướng phát triển không gian ……………………………………………………………………….45
    2.4. Định hướng phát triển giáo dục đại học và quy hoạch hệ thống các
    trường Đại học/ Cao đẳng tại Hà Nội đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm
    2050……………………………………………………………………………………………………………………………………… 46
    2.4.1. Định hướng quy hoạch mạng lưới các trường ĐH/CĐ …………………………………….46
    2.4.2. Đinh hướng Quy hoạch xây dựng hệ thống các trường ĐH/CĐ tại Thủ đô
    Hà Nội đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 ………………………………………………………48
    2.5. Nhu cầu nhà ở cho Sinh viên các trường ĐH, CĐ tại Hà Nội ………………………. 49
    2.6. Đặc điểm văn hóa- lối sống của Sinh viên ………………………………………………………… 52
    2.6.1. Đặc điểm xã hội …………………………………………………………………………………………………………52
    2.6.2. Đặc điểm văn hóa – lối sống ……………………………………………………………………………………53
    2.7. Đặc điểm và yêu cầu chất lượng đối với ký túc xá Sinh viên…………………….. 54
    2.7.1. Đặc điểm của ký túc xá sinh viên …………………………………………………………………………..54
    2.7.2. Yêu cầu chất lượng đối với ký túc xá sinh viên ………………………………………………….55
    2.8. Mối quan hệ giữa KTX sinh viên với môi trường đô thị …………………………….. 57
    2.8.1. Vị trí KTX sinh viên trong đô thị ……………………………………………………………………………57
    2.8.2. Vị trí KTX với các trường ĐH/CĐ ………………………………………………………………………….57
    2.9. Cơ sở pháp lý ……………………………………………………………………………………………………………… 58
    CHƯƠNG III: ……………………………………………………………………………………………………………………… 60
    MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC KÝ TÚC XÁ SINH
    VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TẠI HÀ NỘI ………………………………………… 60

  5. iii

    3.1. Nguyên tắc …………………………………………………………………………………………………………………… 60
    3.2. Giải pháp quy hoạch ………………………………………………………………………………………………… 61
    3.2.1. Lựa chọn địa điểm xây dựng …………………………………………………………………………………61
    3.2.2. Xác định quy mô ………………………………………………………………………………………………………..62
    3.2.3. Tổng mặt bằng …………………………………………………………………………………………………………..63
    3.2.4. Tổ chức hạ tầng kỹ thuật …………………………………………………………………………………………66
    3.2.5. Tổ chức cảnh quan ……………………………………………………………………………………………………68
    3.2.6. Đề xuất tăng không gian nghỉ ngơi, thư giãn, tăng động cho sinh viên ………..71
    3.3. Giải pháp công trình ……………………………………………………………………………………………… 75
    3.3.1. Nhà ở sinh viên ………………………………………………………………………………………………………….75
    3.3.2. Các công trình phục vụ công cộng trong KTX …………………………………………………….85
    3.3.3. Giải pháp kỹ thuật xây dựng …………………………………………………………………………………..89
    3.3.4. Giải pháp thẩm mỹ ……………………………………………………………………………………………………91
    3.3.5. Giải pháp thiết kế KTX theo xu hướng nhà ở bền vững …………………………………..94
    3.4. Quản lý và khai thác ký túc xá Sinh Viên ………………………………………………………….. 99
    3.4.1. Nguyên tắc ………………………………………………………………………………………………………………….99
    3.4.2. Quản lý sinh viên……………………………………………………………………………………………………. 100
    3.5. Ví dụ nghiên cứu…………………………………………………………………………………………………….. 100
    3.5.1. Giới thiệu về công trình ……………………………………………………………………………………….. 100
    3.5.2. Giải pháp Tổ chức không gian kiến trúc:………………………………………………………….. 101
    KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………………………………… 106
    TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………………………………………… 107

  6. iv

    DANH MỤC HÌNH
    Hình 1. 1. Các cấp độ của môi trường ở ………………………………………………………………………7

    Hình 1. 2 : Mặt bằng điển hình KTX sinh viên. …………………………………………………………….9

    Hình 1. 3. Mặt bằng điển hình KTX Metu Campus. ………………………………………………….. 10

    Hình 1. 4. Mặt bằng phòng ở điển hình. ……………………………………………………………………. 10

    Hình 1. 5 : Hình ảnh ký túc xá “bọt biển”của Học viên Công nghệ Massachusetts.
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………. 12

    Hình 1. 6. Hình ảnh ký túc xá Smarties, Đại học Utrecht, Hà Lan. ……………………….. 14

    Hình 1. 7. Kí túc xá Cité a Docks,Le Havre của Pháp ………………………………………………. 14

    Hình 1. 8. Hình ảnh Ký túc xá Tietgenkollegiet- Đan Mạch. ………………………………….. 15

    Hình 1. 9. Hình ảnh ký túc xá Trường Đại học Soongsil, Hàn Quốc …………………….. 15

    Hình 1. 10. Hình ảnh ký túc xá Trường Zhongyuan, Trung Quốc. ……………………….. 16

    Hình 1. 11. Các Ký túc xá xây dựng trước năm 2000. …………………………………………….. 21

    Hình 1. 12. Các Ký túc xá xây dựng năm 2000 – 2010 …………………………………………… 22

    Hình 1. 13. KTX. ĐH Thái Nguyên ………………………………………………………………………………. 23

    Hình 1. 14. KTX. ĐH Hải Phòng …………………………………………………………………………………… 23

    Hình 1. 15. KTX. ĐH Trường Bia – Huế……………………………………………………………………… 23

    Hình 1. 16. Khu KTX – TP Đà Nẵng ……………………………………………………………………………. 23

    Hình 1. 17. KTX Trường Đại học Quốc Gia TP. HCM ………………………………………………. 23

    Hình 1. 18. KTX Trường ĐH Xây Dựng ……………………………………………………………………… 33

    Hình 1. 19. KTX ĐH. Bách Khoa ………………………………………………………………………………….. 33

    Hình 1. 20. KTX. ĐH Kinh tế Quốc Dân ……………………………………………………………………… 33

    Hình 1. 21. Làng sinh viên Hacinco …………………………………………………………………………… 33

    Hình 1. 22. KTX Mễ Trì ………………………………………………………………………………………………… 33

  7. v

    Hình 1. 23. Khu nhà trọ sinh viên ………………………………………………………………………………. 33

    Hình 2. 1 : Tác động của đi u kiện tự nhiên – kh h u đến không gian vui ch i –
    học t p trong trường KTX sinh viên. …………………………………………………………………………… 41

    Hình 2. 2. Mối quan hệ giữa con người- kh h u- kiến trúc …………………………………… 42

    Hình 2. 3. Ảnh hưởng của kinh tế đến Thiết kế KTX sinh viên. ……………………………… 43

    Hình 2. 4. Bản đồ Hà Nội. ……………………………………………………………………………………………… 45

    Hình 2. 5. Định hướng quy hoạch mạng lưới các trường ĐH/CĐ tại Hà Nội. ……. 47

    Hình 2. 6.Đặc điểm lối sống của sinh viên. ………………………………………………………………… 53

    Hình 2. 7. Trang thiết bị trong phòng ở sinh viên …………………………………………………… 54

    Hình 2. 8.Các Không gian của Môi trường ở ……………………………………………………………. 56

    Hình 2. 9.Mối quan hệ giữa KTX sinh viên và Đô thị. ……………………………………………… 57

    Hình 2. 10. Mối liên hệ giữa KTX và Trường Đại học. ……………………………………………. 58

    Hình 3. 1. Vị trí xây dựng Ký túc xá. …………………………………………………………………………… 61

    Hình 3. 2. Giải pháp bố trí các công trình. ………………………………………………………………… 66

    Hình 3. 3. S đồ dạng bàn c và dạng bàn c chéo. ……………………………………………… 67

    Hình 3. 4. Vai trò của cây xanh trong ký túc xá sinh viên. …………………………………… 68

    Hình 3. 5. Bố trí cây xanh …………………………………………………………………………………………….. 69

    Hình 3. 6. Hiệu quả giảm nhiệt độ nhờ mặt nước. ………………………………………………… 69

    Hình 3. 7. Cây xanh mặt nước nhà cao tầng. ……………………………………………………………. 70

    Hình 3. 8. Cây xanh kết hợp mặt nước. ……………………………………………………………………… 70

    Hình 3. 9. Kiến trúc nhỏ………………………………………………………………………………………………… 70

    Hình 3. 10. Không gian thư giãn của sinh viên. ……………………………………………………….. 73

  8. vi

    Hình 3. 11. Giải pháp tổ chức không gian giải trí. ………………………………………………….. 74

    Hình 3. 12. Nhà cao tầng ……………………………………………………………………………………………… 75

    Hình 3. 13.Nhà thấp tầng …………………………………………………………………………………………….. 75

    Hình 3. 14. Biệt thự ……………………………………………………………………………………………………….. 75

    Hình 3. 15. Bố trí không gian công cộng nhà cao tầng- nhà thấp tầng ……………… 77

    Hình 3. 16. S đồ tổ chức mặt bằng các loại hình nhà ở sinh viên. ……………………… 78

    Hình 3. 17. Các mô hình phòng ở ký túc xá. ……………………………………………………………… 79

    Hình 3. 18. S đồ chức năng phòng ở sinh viên, nhóm phòng sinh viên. …………….. 80

    Hình 3. 19. Mặt bằng tổ chức bếp ăn cho nhóm phòng ở. ……………………………………… 81

    Hình 3. 20. Nội thất phòng bếp ăn – phòng Sinh hoạt chung cho nhóm phòng ở.
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………. 81

    Hình 3. 21. Bố trí mặt bằng công năng công trình công cộng trong KTX. …………. 82

    Hình 3. 22. Tổ chức các mặt bằng phòng ở ……………………………………………………………… 83

    Hình 3. 23. Tổ chức mặt bằng nhóm phòng ở, phòng ở kiểu căn hộ. ………………….. 84

    Hình 3. 24. Các công trình phục vụ công cộng trong KTX. …………………………………….. 85

    Hình 3. 25. Mối liên hệ giữa công trình phục vụ công cộng và KTX sinh viên. …… 85

    Hình 3. 26. Tổ chức mặt bằng Nhà ăn sinh viên. …………………………………………………….. 86

    Hình 3. 27. Cửa hàng Bách Hóa Ký túc xá sinh viên. ………………………………………………. 88

    Hình 3. 28. Cửa hàng cắt tóc trong Ký túc xá sinh viên. ………………………………………… 88

    Hình 3. 29. Phòng giặt ủi trong Ký túc xá sinh viên ………………………………………………… 88

    Hình 3. 30. Nhóm phòng chăm sóc sức khỏe trong KTX sinh viên. ………………………. 89

    Hình 3. 31. Nhà Thể Dục Thể Thao. ……………………………………………………………………………. 89

    Hình 3. 32. Các loại tổ hợp không gian, hình khối ………………………………………………….. 91

    Hình 3. 33. Tổ hợp không gian hình khối………………………………………………………………….. 92

  9. vii

    Hình 3. 34. Các giải pháp thiết kế mặt đứng công trình KTX ……………………………….. 93

    Hình 3. 35. Các giải pháp thiết kế mặt đứng công trình KTX ……………………………….. 94

    Hình 3. 36. S đồ KTX theo xu hướng nhà ở b n vững…………………………………………… 94

    Hình 3. 37. Tác động của khí h u đến công trình ……………………………………………………. 95

    Hình 3. 38. Tường hai lớp. …………………………………………………………………………………………… 96

    Hình 3. 39. Hiệu quả cách nhiệt của tường hai lớp ………………………………………………… 96

    Hình 3. 40. Chọn kết cấu che nắng theo các hướng ở Hà Nội. ……………………………… 96

    Hình 3. 41. Ban công, logia trong che nắng, tạo bóng cho công trình ………………… 96

    Hình 3. 42. Lan che nắng trong công trình kiến trúc. …………………………………………….. 97

    Hình 3. 43. Thông mặt bằng công trình. …………………………………………………………………… 98

    Hình 3. 44. Thông gió theo phư ng đứng. ……………………………………………………………….. 98

    Hình 3. 45. Cây xanh trên tường nhà, mái nhà. ………………………………………………………. 99

    Hình 3. 46. Ánh sáng tự nhiên trong nhà ………………………………………………………………….. 99

    Hình 3. 47. Hiện trạng khu đất nghiên cứu……………………………………………………………. 101

    Hình 3. 48. Tổng mặt bằng công trình ……………………………………………………………………. 103

    Hình 3. 49. Phối cảnh góc. …………………………………………………………………………………………. 104

    Hình 3. 50. Mặt bằng công trình. …………………………………………………………………………….. 104

    Hình 3. 51. Mặt cắt công trình. ………………………………………………………………………………… 104

    Hình 3. 52. Góc tiểu cảnh công trình……………………………………………………………………….. 105

    Hình 3. 53. Mặt bằng điển hình phòng ở………………………………………………………………… 105

    Hình 3. 54. Nội thất phòng ở. ……………………………………………………………………………………. 105

  10. viii

    DANH MỤC BẢNG

    Bảng 1. 1. Đi u tra số sinh viên trong các KTX trường Đại học tại Hà Nội………… 25

    Bảng 2. 1: Thông số khí h u Hà Nội theo tháng………………………………………………………. 39

    Bảng 2. 2: Độ ẩm trung bình ……………………………………………………………………………………….. 40

    Bảng 2. 3: Lượng mưa trung bình ……………………………………………………………………………… 40

    Bảng 2. 4. Tổng lượng bức xạ ……………………………………………………………………………………. 40

    Bảng 2. 5: Nhu cầu v diện tích phòng ở của sinh viên ………………………………………….. 50

    Bảng 3. 1. Diện tích ở cho các hệ học sinh, sinh viên. ……………………………………………… 63

    Bảng 3. 2. Bảng cân bằng đất đai trongKTX sinh viên …………………………………………… 64

    Bảng 3. 3. Quy mô xây dựng KTX ……………………………………………………………………………….. 65

    Bảng 3. 4. C cấu các loại hình nhà ở sinh viên. ……………………………………………………… 76

    DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

    STT Nội Dung Viết Tắt
    1 Ký túc xá KTX
    2 Công Nghiệp Hóa – Hiện Đại Hóa CNH – HĐH
    3 Khoa học kỹ thu t KHKT
    4 Đại học/ Cao Đẳng ĐHCĐ
    5 Sinh viên SV

  11. ix

    6 Quy hoạch – Kiến Trúc QH – KT
    7 Thể dục Thể thao TDTT
    8 Bức xạ mặt trời BXMT
    MỞ ĐẦU

    1. ý do chọn đề tài

    Sinh viên Việt Nam là những tri thức tương lai, chính họ sẽ là những người
    đóng vai trò chủ chốt trong công cuộc CNH – HĐH đất nước. Thế kỷ XXI là thế kỷ
    của văn minh trí tuệ, của sự phát triển KHKT nên rất cần có những người trẻ, có
    trình độ, năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp thu cái mới, biết thay đổi linh hoạt kịp
    thời với sự thay đổi nhanh chóng của xã hội hiện đại. Vì vậy, việc nâng cao đời
    sống cho SV là việc làm quan trọng và hết sức cần thiết, đặc biệt là vấn đề nhà ở –
    đó là cách quan tâm thiết thực hơn hết đến đời sống và sinh hoạt của sinh viên-
    những tri thức trẻ trong tương lai.

    Trong những năm 2000 cả nước có 153 trường ĐH/CĐ với tổng số sinh viên là
    893.754. Đến nay, sau 15 năm số trường đại học và cao đẳng tăng nhanh là 421
    trường với tổng số sinh viên là 2.177.299. Từ năm 2000 đến nay số Sinh viên được
    giải quyết ở nội trú trong KTX chỉ khoảng 20% với tiêu chuẩn ở thấp, không gian
    công cộng phục vụ Sinh viên còn nhiều hạn chế. KTX sinh viên các trường ĐH/ CĐ
    là một dạng nhà ở trong loại hình Nhà ở xã hội được nhà nước quan tâm và có
    những chính sách thiết thực để phát triển mạnh trong giai đoạn hiện nay. Cụ thể là
    Quyết định số 65/2009/ QĐ- TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban
    hành một số cơ chế chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên các trường đại học,
    cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.

    Trong điều kiện kinh tế thị trường, việc thỏa mãn nhu cầu của SV khác nhiều
    so với trước đây. Nếu như trước đây ai cũng nghĩ KTX sinh viên chỉ thỏa mãn nhu
    cầu về ở như: ăn, ngủ, học thì trong giai đoạn hiện nay học Đại học có nhiều
    phương thức đào tạo do vậy thời gian ở nhà tự ôn luyện và sinh hoạt chiếm thời
    gian tối đa, nên môi trường KTX không đơn thuần là nơi ở mà được mở rộng hơn
    như nhu cầu giao tiếp, giải trí, thể thao, dịch vụ,… môi trường ĐH/CĐ là nôi để

  12. 2

    sinh viên bước ra đời, va chạm với cuộc sống xã hội, đây sẽ là môi trường trực tiếp
    tác động vào tâm- sinh lý của SV, tích lũy kiến thức, kỹ năng sống để hòa nhập với
    môi trường xã hội. Nhận thấy, tiêu chí thiết kế KTX mới phải thỏa mãn nhu cầu: Để
    ở, tăng kỹ năng sống hòa nhập với cộng đồng.
    Đề tài “Tổ chức không gian kiến trúc ký túc xá sinh viên các trường Đại
    Học/ Cao Đẳng tại Hà Nội.” nhằm đưa ra các giải pháp QH – KT hợp lý, thiết thực
    góp phần hoàn thiện các không gian đáp ứng nhu cầu ăn ở, sinh hoạt, học tập của
    Sinh viên và nhu cầu tăng không gian giao tiếp, sinh hoạt cộng đồng của Sinh viên
    trong tình hình mới. Nghiên cứu các giải pháp QH-KT trong việc tổ chức không
    gian nhà ở phù hợp với các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội với cơ sở hạ tầng đô
    thị của Hà Nội.

    2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

    – Đánh giá thực trạng các ký túc xá hiện nay trên địa bàn Hà Nội

    – Trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng và các căn cứ pháp lý và khoa học đề
    ra các giải pháp thiết kế chung cho các KTX, đề xuất một số giải pháp QH-KTcác
    KTX Sinh viên phù hợp với chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, chiến lược phát
    triển các trường Đại học/ Cao đẳng, điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tại Hà Nội.

    3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

    – Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức không gian kiến trúc ký túc xá sinh viên.

    – Phạm vi nghiên cứu: Các trường Đại học/ Cao đẳng tại Hà Nội

    4. Phƣơng pháp nghiên cứu

    – Thu thập các tài liệu về Quy hoạch – Kiến trúc KTX Sinh viên các trường Đại
    Học, Cao Đẳng trong và ngoài nước.
    – Điều tra khảo sát trực tiếp tại hiện trường: Thực trạng QH-KT ký túc xá Sinh
    viên các trường ĐH/CĐ, đánh giá nhu cầu ở KTX của SV các trường ĐH/CĐ tại đô
    thị….
    – Phân tích, tổng hợp và đề xuất: Thống kê và phân tích một số giải pháp Quy
    hoạch – Kiến trúc, từ đó lựa chọn và đề xuất các vấn đề cần nghiên cứu.

  13. 3

    5. Ý nghĩa của luận văn

    – Có một cái nhìn toàn cảnh về vấn đề ký túc xá sinh viên tại Hà Nội.

    – Đề xuất một số giải pháp kiến trúc ký túc xá sinh viên các trường Đại học, Cao
    đẳng trên địa bàn Hà Nội.

    6. Cơ sở khoa học và thực tiễn và pháp lý của đề tài

    Đề tài dựa trên những cơ sở khoa học về pháp lý, đồng thời đánh giá thực trạng
    KTX và nhu cầu của sinh viên tại các KTX sinh viên các trường ĐH/CĐ tại Hà
    Nội. Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý thuyết thiết kế Không gian kiến trúc kiến
    trúc KTX sinh viên các trường ĐH/CĐ và Đề xuất một số giải pháp QH-KT các
    KTX cho Sinh viên tại khu vực nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội.

    7. Kết quả đạt đƣợc và vấn đề tồn tại

    Qua nghiên cứu phân tích các điều kiện tự nhiên – văn hóa – xã hội, và đánh giá
    thực trạng mô hình KTX sinh viên hiện nay, luận văn đã đưa ra được các giải pháp
    kỹ thuật nhằm phục vụ công tác quy hoạch và xây dựng mô hình ký túc xá sinh
    viên theo xu hướng tăng tiện nghi ở, tăng hoạt động tập thể trong mô hình Ký túc
    xá sinh viên.

     Đề xuất giải pháp quy hoạch

     Giải pháp kiến trúc cho từng khối chức năng.

     Đề xuất giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng, giải pháp tăng khu vui chơi, tăng
    động cho sinh viên, tăng tiện nghi ở cho sinh viên trong Ký túc xá.

     Đề xuất các giải pháp kiến trúc khí hậu, các giải pháp tiết kiệm, sử dụng hiệu
    quả năng lượng nhằm đưa ra một mô hình trường học bền vững.

     Đề xuất mô hình Ký túc xá cho các trường Đại học, Cao Đẳng tại Hà Nội.

    8. Cấu trúc luận văn

  14. 4

    MỞ ĐẦU LÝ DO CHỌN ĐỀ TAI

    MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

    ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
    TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TẠI HÀ HỘI

    PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

    NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

    CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM

    TỔNG QUAN TÌNH HÌNH XÂY TÌNH HÌNH XÂY DỰNG KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN CÁC
    DỰNG NHÀ Ở SINH VIÊN CÁC TRƯỜGN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TRÊN THẾ GIỚI
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO
    TÌNH HÌNH XÂY DỰNG KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN CÁC
    ĐẲNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG Ở VIỆT NAM
    VIỆT NAM.
    TÌNH HÌNH XÂY DỰNG KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN CÁC
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TẠI HÀ NỘI

    NHỮNG VÂN ĐỀ TỒN TẠI CẦN NGHIÊN CỨU

    CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU- TỰ NHIÊN

    CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
    TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KÝ
    TÚC XÁ SINH VIÊN CÁC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN TP. HÀ NỘI ĐẾN
    PHẦN NỘI DUNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO NĂM 2030 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050.

    ĐẲNG TẠI HÀ NỘI ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ QH HỆ
    THỐNG CÁC TRƯỜG ĐH, CĐ TẠI HÀ NỘI

    NHU CẦU NHÀ Ở CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐH, CĐ
    TẠI HÀ NỘI.

    ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI- VĂN HÓA- LỖI SỐNG CỦA SV

    ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI KÝ TÚC XÁ
    SINH VIÊN.

    MỐI QUAN HỆ GIỮA KTX SINH VIÊN VÀ ĐÔ THỊ

    CƠ SỞ PHÁP LÝ

    CHƯƠNG 3: NGUYÊN TẮC

    MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH
    KHÔNG GIAN KÝ TÚC XÁ
    GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH
    SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI
    HỌC, CAO ĐẲNG TẠI HÀ NỘI QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN

    VÍ DỤ NGHIÊN CỨU

    KẾT LUẬN KẾT LUẬN

    KIẾN NGHỊ

  15. 5

    CHƢƠN I

    TỔN QUAN TÌNH HÌNH XÂY DỰN KTX SINH VIÊN C C TRƢỜN
    ĐẠI HỌC, CAO ĐẲN TRÊN THẾ IỚI VÀ Ở VIỆT NAM

    1.1. Một số khái niệm

    – Nhà ở xã hội:

    + Nhà ở xã hội: là nhà ở được đầu tư xây dựng có sự hỗ trợ, ưu đãi của nhà
    nước để cho các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 14 của nghị định
    188/2013/NĐ-CP mua, thuê hoặc thuê mua. [6]

    Nhà ở xã hội được dành để giải quyết nhu cầu về chỗ ở cho các đối tượng sau:

    a. Người có công với cách mạng quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với
    Cách Mạng.
    b. Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan
    Đảng và đoàn thể hưởng lương từ ngân sách nhà Nước.
    c. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng
    lương từ ngân sách nhà nước; người làm công tác cơ yêu không phải là quân
    nhân được hưởng các chế độ, chính sách như đối với quân nhân theo quy định cả
    pháp luật về cơ yếu.
    d. Công nhân, người lao động thuộc các thành phần kinh tế làm việc tại các khu
    công nghiệp, gồm: công nhân, người lao động làm việc tại khu công, cụm công
    nghiệp vừa và nhỏ, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các cơ sở sản
    xuất công nghiệp, thủ công nghiệp (kể cả các cơ sở khai thác, chế biến) của tất
    cả các ngành, nghề.
    e. Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp các
    đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi độc thân, cô đơn không nơi nương tựa.
    f. Học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cao
    đẳng nghề, trung cấp nghề và trường dạy nghề cho xông nhân, không phân biệt
    công lập hay ngoài công lập.
    g. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư mà chưa được bố trí đất ở hoặc nhà
    ở tái định cư.

  16. 6

    + Nhà ở xã hội: là một loại hình nhà ở thuộc sở hữu của cơ quan nhà nước
    hoặc các loại hình nhà được sở hữu và quản lý bởi nhà nước, các tổ chức phi lợi
    nhuận được xây dựng với mục đích cung cấp nhà ở giá rẻ cho một số đối tượng
    được ưu tiên trong xã hội như công chức nhà nước chưa có nhà ở, người có thu
    nhập thấp… và được cho thuê hoặc cho ở với giá rẻ so với giá thị trường.

    – Ký túc xá sinh viên

    + Là những công trình, tòa nhà được xây dựng để dành cho việc giải quyết
    nhu cầu về chỗ ở, tá túc cho các sinh viên của các trường Đại học, cao đẳng, Trung
    học chuyên nghiệp. Những sinh viên ở ký túc xá thường là sinh viên xa nhà, xa quê
    hoặc gặp hoàn cảnh khó khăn và có nguyện vọng được ở tại ký túc xá, một số ký
    túc xá dành cho các sinh viên nội trú với thời gian cư trú không lâu dài. Đáp ứng
    nhu cầu cơ bản trong đời sống của mỗi đối tượng ở.

    + Là khu ở sinh viên, ngoài nhà ở còn có các công trình công cộng phục vụ
    các nhu cầu sinh hoạt hằng ngày, hàng tuần, hàng tháng và hàng năm của sinh viên
    như những cư dân đô thị như ăn uống, y tế, văn hóa- thể thao, vui chơi giải trí, dịch
    vụ thương mại,…

    – Tổ chức không gian kiến trúc kí túc xá sinh viên:

    Là một khái niệm rộng hơn tổ chức không gian kiến trúc hoặc một khu ở sinh
    viên. Nó là một chuỗi không gian đáp ứng hoạt động ở và sinh hoạt cho sinh viên từ
    nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp. Các không gian này được mở rộng cả về
    chất và lượng. Có thể phục vụ cho một cá nhân, một nhóm sinh viên, một lớp sinh
    viên và cả một cộng đồng sinh viên. Môi trường ở sinh viên tồn tại ở nhiều cấp khác
    nhau (Hình 1.1).

    + Chỗ ở của sinh viên: là cấp độ thấp nhất, nó đáp ứng những yêu cầu cơ bản
    là chỗ nghỉ ngơi, học tập tối thiểu.

    + Phòng ở sinh viên: là không gian đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt cho 2- 6 sinh
    viên. Không gian này gồm không gian riêng (chỗ ở sinh viên) và không gian chung
    của phòng (khu WC, khu giặt phơi).

  17. 7

    + Tầng ở sinh viên: Là không gian vừa những đáp ứng nhu cầu sinh hoạt vừa
    đáp ứng nhu cầu giao tiếp, sinh hoạt văn hóa hay học nhóm ở mức độ cơ bản. Mỗi
    tầng thường có 1-2 phòng sinh hoạt chung hay phòng tự học. “Mỗi nhà ở học sinh
    cần có phòng tiếp khách và sinh hoạt chung với diện tích từ 6 đến 48m² tùy theo số
    lượng học sinh của tòa nhà”.[TCVN 4602- 1988]

    + Nhà ở sinh viên: Là không gian đáp ứng tiện nghi ở và nhu cầu giải trí, thư
    giãn của sinh viên. Trong nhà ở có phòng đa năng có thể là không gian giao lưu,
    xem tivi, đọc sách báo.. ở mức độ tiện nghi cao hơn trong nhà ở sinh viên thường có
    phòng giặt, sấy, không gian nghỉ ngơi.

    + Khu ở sinh viên: Bao gồm các không gian vật chất phía trên. Khu ở sinh viên
    phải được nghiên cứu về sự kết nối không gian hạ tầng và không gian trung tâm của
    đô thị: vị trí, khoảng cách của khu với trung tâm, tận dụng các công trình công cộng
    trong đô thị của khu ở… đáp ứng đầy đủ nhu cầu ăn ở, sinh hoạt mỗi cá nhân, tính
    kinh tế và đáp ứng được nhu cầu kích thích hoạt động giao tiếp gắn kết giữa các
    sinh viên với nhau, gắn kết hoạt động của sinh viên với đô thị bên ngoài.

    KHU Ở

    NHÀ Ở

    PHÒNG Ở

    CHỖ Ở

    Hình 1. 1. Các cấp độ của môi trường ở

    – Bên cạnh việc đáp ứng các yêu cầu về công năng trong khu KTX, việc thiết kế
    QH- KT kí túc xá sinh viên các trường ĐH/CĐ cần đạt các tiêu chí mô hình ký túc
    xá theo xu hướng nhà ở bền vững: Thích ứng với khí hậu- Thân thiện với môi
    trường- Hiệu quả về năng lượng- Phù hợp tâm sinh lý người sử dụng.Ngoài ra nên
    chắt lọc để sử dụng tinh hoa kiến trúc truyền thống của dân tộc, bản địa, đáp ứng

  18. 8

    đầy đủ nhu cầu về vật chất, tinh thần của sinh viên với các không gian vật chất của
    môi trường ở. Nhấn mạnh nghiên cứu khả năng liên kết, kết nối giữa các sinh viên
    trong khu ở và trong khu vực ở của KTX với môi trường bên ngoài.

    Giai đoạn hiện nay, việc tổ chức không gian kiến trúc cho KTX sinh viên chưa
    thực hiện đồng bộ. Với một số trường ở ngoại ô, xa trung tâm thành phố khả năng
    đáp ứng về vật chất là tương đối tốt (diện tích đất tăng, nhiều cây xanh, khu thể
    thao, không khí thoáng đãng…) Tuy vậy khả năng đáp ứng về tinh thần lại thấp như:
    thiếu các công trình văn hóa, không gian sinh hoạt cộng đồng, sự kết nối, giao tiếp
    với trung tâm đô thị kém. Ngược lại, một số trường trong trong trung tâm thành phố
    tận dụng được các công trình dịch vụ công cộng có sẵn trong đô thị nên khả năng
    đáp ứng về nhu cầu văn hóa tinh thần, có sự tương tác giữa kí túc xá sinh viên với
    đô thị bên ngoài, tăng tiện nghi sống. Nhưng, mô hình này có hạn chế trong việc
    đáp ứng về cơ sở vật chất do diện tích đất quá chật chội, không đủ chỉ tiêu diện tích
    nên môi trường ở cũng như khu không gian kiến trúc khu ký túc xá chưa đảm bảo.

    Nhìn chung, không gian kiến trúc kí túc xá sinh viên tại Hà Nội: Thiếu diện tích
    xây dựng, xây dựng chắp vá, không đảm bảo chất lượng, tập trung quá nhiều trường
    ĐH/CĐ gây áp lực cho đô thị. Trong khi đó nhu cầu tiện nghi ở của sinh viên ngày
    càng cao. Vì vậy, việc thiết kế KTX sinh viên để phù hợp với nhu cầu phát triển xã
    hội, nhu cầu tiện nghi của sinh viên theo xu thế mới là việc cần nghiên cứu cụ thể.

    1.2. Tình hình xây dựng Ký túc xá Sinh viên các trƣờng Đại học/ Cao đẳng
    trên thế giới

    1.2.1. Tình hình chung

    a. Trước năm 2000:

    – Vị trí: Các KTX được xây dựng là những tòa nhà đơn lẻ, thấp tầng, được bố
    trí trong khuôn viên Trường hoặc xa Trường thì được xây dựng gần kề hệ thống
    giao thông công cộng.

    – Quy mô ký túc xá: Xu thế tổ chức khu ở SV ở các nước tư bản được thiết kế
    theo quan điểm tăng điều kiện tiện nghi ở. Các KTX được xây mới hoặc được cải
    tạo từ các nhà hiện có. Khu ở sinh viên hầu hết chỉ bao gồm các ký túc xá, không

  19. 9

    xây dựng đồng bộ với các ông trình công cộng và dịch vụ cho khu ở sinh viên. “Tại
    các nước phát triển, nhu cầu KTX của sinh viên chỉ chiếm 10% đến 20%, còn lại đa
    phần thuê ở bên ngoài. Mỗi ký túc xá có sức chứa từ 200-300 sinh viên” [19]

    – Thẩm mỹ công trình: Tổ chức mặt bằng: công trình thường bố trí hành lang
    giữa,các không gian công cộng được bố trí ở tầng 1 và tầng 2. (Hình 1.2) Tổ chức
    mặt đứng: Đơn điệu.

    Hình 1. 2 : Mặt bằng điển hình KTX sinh viên.

    – Quy mô phòng ở: Thường bố trí theo dạng: 6-8 SV/ phòng; 2-4 SV/phòng; 1-2
    SV/phòng; Tiêu chuẩn diện tích ở:10m2- 15m2/SV; Vệ sinh bố trí theo cụm phục
    vụ một nhóm khoảng 2-6 phòng hoặc bố trí cho riêng từng phòng. Trang thiết bị
    bao gồm giường đơn, bàn học, kệ sách, tủ quần áo.

    – Không gian dịch vụ công cộng: Nhà ăn, siêu thị, phòng sinh hoạt chung, giặt
    phơi, một số trường có các câu lạc bộ, sân TDTT,nhà thi đấu.

    Khu ở sinh viên vào thời kì này thường xây dựng theo quan điểm kinh doanh,
    chú trọng đến yếu tố cá nhân, đảm bảo tiện nghi cho người ở cho cá nhân sinh viên
    đạt tiêu chuẩn cao nhất, công trình phục vụ công cộng chủ yếu do đô thị phục vụ.
    Những công trình công cộng trong khu ở sinh viên ở mức độ phạm vi rất hạn chế.

    b. Từ năm 2000 đến nay:

    – Vị trí xây dựng: KTX được bố trí gần trường học, hoặc gần khu giao thông
    công cộng và dễ tiếp cận với các công trình công cộng.

    – Quy mô KTX: giai đoạn này xuất hiện KTX cao tầng, có thể là khối nhà đơn
    lẻ, có thể tạo thành cụm công trình. Mỗi KTX chứa khoảng 300-1000 sinh viên.

  20. 10

    – Hình thức tổ chức mặt bằng: Đa dạng hơn thời kỳ trước, ngoài hành lang là trục
    giao thông bên trong kết nối các phòng ở, còn có các không gian trống, không gian
    sinh hoạt chung làm nút giao thông liên hệ các phòng hoặc cụm phòng ở. Các
    không gian công cộng vẫn được bố trí ở tầng 1 và 2, 3 của công trình.(Hình 1.3)

    Hình 1. 3. Mặt bằng điển hình KTX Metu Campus.

    – Hình thức tổ chức mặt đứng: Đã có sự thay đổi đa dạng, không chỉ phong phú
    về hình thức mà còn thỏa mãn yêu cầu thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng
    lượng, theo xu hướng nhà ở bền vững.

    – Quy mô phòng ở: Số SV/phòng: 1-2 SV/ phòng; 2-4 SV/ cụm phòng ở; Tiêu
    chuẩn diện tích: 10m2- 15m2/SV; vệ sinh bố trí trong phòng.(Hình 1.4). Trang thiết
    bị: giường đơn, bàn học, kệ sách, tủ quần áo.

    – Không gian dịch vụ công cộng: Nhà ăn, bếp, phòng sinh hoạt chung.

    Hình 1. 4. Mặt bằng phòng ở điển hình.

    Ngoài ra: KTX sinh viên của các trường Đại học trên thế giới đã được ưu tiên
    và chú trọng trong việc xây dựng đạt về công năng, kinh tế và tính thẩm mỹ cũng
    như đáp ứng được cả nhu cầu văn hóa, vui chơi, tư duy sáng tạo cũng như hoạt

Download tài liệu Luận văn Thạc sĩ Kiến trúc: Tổ chức không gian kiến trúc ký túc xá sinh viên các trường Đại Học/ Cao Đẳng tại Hà Nội File Word, PDF về máy

Mời bạn đánh giá nội dung bài viết
Thông tin liên hệ:
  • Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng HOMYLAND
  • Liên hệ: KTS Minh Đức
  • Phone: 0962.682.434
  • Email: info.homyland@gmail.com
  • Website: homyland.com.vn
Với hơn 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế, thi công nhà phố, biệt thư. HOMYLAND tự tin mang đến cho bạn những công trình hoàn hảo nhất. Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ.

Bài viết cùng chủ đề: