Ghi chú: Kéo xuống dưới để xem toàn bộ ảnh về nội thất. Hiện tại, HomyLand giảm 10% chi phí thiết kế từ hôm nay cho đến hết tháng 3/2021. Gọi hotline để được chúng tôi tư vấn tốt hơn.

Tải Đồ án: Thiết kế tổ chức thi công công trình – Download File Word, PDF

21 lượt xem

Đồ án: Thiết kế tổ chức thi công công trình

Đồ án: Thiết kế tổ chức thi công công trình
Nội dung Text: Đồ án: Thiết kế tổ chức thi công công trình


Đồ án “Thiết kế tổ chức thi công công trình” trình bày về những nội dung về thiết kế tổ chức thi công các công tác chuẩn bị phục vụ thi công như san lấp mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng thi công, thiết kế lựa chọn phương án tổ chức thi công các công tác phần ngầm bao gồm công tác đào hố móng công trình, thiết kế thi công các công tác bê tông lót móng, công tác ván khuôn móng, cốt thép móng, bê tông móng,…

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Đồ án: Thiết kế tổ chức thi công công trình File Word, PDF về máy

Đồ án: Thiết kế tổ chức thi công công trình

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Đồ án: Thiết kế tổ chức thi công công trình

  1. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD

    PHẦN MỞ ĐẦU
    GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG

    I. Mục đích và ý nghĩa của việc thiết kế tổ chức thi công công trình:

    1. Mục đích thiết kế tổ chức thi công công trình:

    Thi công công trình theo nghĩa rộng là căn cứ  vào nhiệm vụ  đặt ra trong dự  án khả  thi đã 
    duyệt, những quy định tại hồ sơ thiết kế,những điều khoản trong hợp đồng thi công đã ký và  
    các điều kiện liên quan khác tiến hành tổ chức nhân lực, vật lực kiến tạo nên công trình xây 
    dựng. Đây chính là quá trình biến các nội dung hàm ý chủ quan trong báo cáo khả thi và hồ sơ 
    thiết kế  trở  thành công trình hiện thực được đưa vào sử  dụng phù hợp với các mục tiêu đã 
    định.Thi công theo nghĩa hẹp còn được gọi là sản xuất xây lắp bao gồm các hoạt động xây 
    lắp tại hiện trường, sản xuất cấu kiện, bán thành phẩm tại các xưởng sản xuất phụ trợ hoặc  
    sân bãi của công trường và các hoạt động bổ trợ, phục vụ có liên quan khác.Thi công chính là  
    hoạt động sản xuất vật chất làm cho sản phẩm xây dựng từ ý tưởng trở thành hiện thực. Tổ 
    chức thi công tạo ra công năng sử dụng và giá trị sử dụng đích thực của sản phẩm xây dựng.

    Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng có mục đích tổng quát nhất là xác lập những 
    dự kiến về một giải pháp tổng thể, khả thi nhằm biến kế hoạch đầu tư  và văn bản thiết kế 
    thành hiện thực đưa vào sử dụng phù hợp với những mong muốn về chất lượng, tiến độ thực  
    hiện, tiết kiệm chi phí và an toàn xây dựng theo yêu cầu đặt ra trong từng giai đoạn từ  các  
    công tác chuẩn bị đến thực hiện xây dựng công trình.

    2. Ý nghĩa của việc thiết kế tổ chức thi công công trình:

    Từ  việc thiết kế  lựa chọn được giải pháp tổng thể  để  tiến hành thi công công trình xây 
    dựng sẽ  giúp cho chúng ta có được biện pháp thi công tối  ưu từ  đó tổ  chức dự  trữ  và cung 
    ứng nguyên vật liệu kịp thời, bố  trí mặt bằng công tác, tổ  đội nhân công, sử  dụng máy thi 
    công… một cách hợp lý, tránh được việc ngừng trệ  hay chồng chéo về  mặt trận công tác,  
    đảm bảo chất lượng công trình, tiến độ  thi công, bên cạnh đó có thể  tiết kiệm được thời  
    gian, chi phí… Giúp cho doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao nhất về mặt kinh tế (Thực hiện 
    mục đích tối đa hóa lợi nhuận).

    II. Nhiệm vụ và nội dung của đồ án môn học:

    1 .Nhiệm vụ của đồ án:

    Nhiệm vụ  của đồ  án môn học tổ  chức thi công là thiết kế  tổ  chức thi công nhà công  
    nghiệp một tầng nhiều nhịp bằng kết cấu hỗn hợp bê tông và thép. Cụ  thể  là lập ra các 

    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 1

  2. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD
    phương án thi công và lựa chọn phương án tối ưu cho từng công tác chính và cho toàn bộ công  
    trình để đảm bảo chất lượng và thu được hiệu quả kinh tế tốt nhất.

    2.Nội dung của đồ án:

    Nội dung chủ yếu của đồ án bao gồm:

    Thiết kế tổ chức thi công các công tác chuẩn bị phục vụ thi công như san lấp mặt 
    bằng, chuẩn bị mặt bằng thi công…

    Thiết kế   lựa chọn phương án tổ  chức thi công các công tác phần ngầm bao gồm 
    công tác đào hố  móng công trình, thiết kế  thi công các công tác bê tông lót móng, 
    công tác ván khuôn móng, cốt thép móng, bê tông móng…

    Thiết kế  lựa chọn phương án tổ  chức thi công các công tác phần thân, mái công  
    trình bao gồm công tác lắp ghép cấu kiện chịu lực thân, mái công trình, công tác xây  
    tường bao che cho công trình…

    Thiết kế  lựa chọn phương án tổ  chức thi công cho những phương án còn lại như 
    công tác hoàn thiện, công tác lắp đặt thiết bị công nghệ sanre xuất cho công trình.

    Lập tổng tiến độ thi công công trình.

    Dựa vào tổng tiến độ  thi công công trình tính toán nhu cầu về  tài nguyên phục vụ 
    công trình từ  đó tính toán phương án cung  ứng dự  trữ vật liệu, phương án làm lán 
    trại nhà tạm, điện nước phục vụ thi công.

    Thiết kế tổng mặt bằng thi công.

    III. Giới thiệu chung về công trình và điều kiện thi công công trình:

    1. Địa điểm xây dựng công trình:

    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 2

  3. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD

    t æn g mÆt b» n g t h i c « n g B

    T §

    N
    l èi r a s«ng
    s«ng

    h¹ NG MôC C¤NG ®Êt t ¹ m
    TR×NH dï ng cho
    t hi c«ng

    Địa điểm xây dựng:

    Công trình được đặt tại địa bàn huyện t õ  liª m  – Hà Nội

    Địa hình khu vực xây dựng: Mặt bằng công trình tương đối bằng phẳng, không có  
    chướng ngại vật, gần sông.

    Điều kiện địa chất công trình: Địa chất nơi xây dựng công trình tương đối đồng nhất,  
    lớp đất bề mặt là đất tốt thuộc loại đất cát pha chặt vừa, mực nước ngầm ở khá sâu,  
    phù hợp cho đặt móng công trình.

    Điều kiện kinh tế ­ kỹ thuật của vùng:

    Trong vùng có công trình xây dựng có mật độ  dân số  kha đông, trình độ  dân trí trung  
    bình khá, tay nghề khá cao vì vậy có thể tận dụng lao động tại địa phương.

    Trên địa bàn có nhiều nơi sản xuất và cung  ứng nguyên vật liệu, cự  ly vận chuyển 
    gần tạo điều kiện thuận lợi cho cung ứng và dự trữ vật liệu cho thi công công trình.

    Điều kiện giao thông vận tải: Công trình xây dựng đặt gần đường quốc lộ  chính 
    thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng.

    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 3

  4. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD
    Điều kiện cung cất điện nước: Gần công trình có đường điện cao thế chạy qua, công  
    trình đặt gần nguồn nước có chất lượng khá tốt có khả năng đáp ứng các nhu cầu của  
    thi công công trình.

    Điều kiện thông tin liên lạc: Tại địa phương đã được phủ sóng toàn bộ các mạng viễn 
    thông, gần trung tâm nghiên cứu công nghệ cao 3G vì vậy điều kiện về thông tin liên  
    lạc rất thuận lợi.

     Kết luận: Điều kiện tự  nhiên và kinh tế  xã hội của địa bàn đặt công trình xây dựng  
    khá thuận lợi cho quá trình thi công xây dựng công trình.

    2. Các giải pháp thiết kế công trình:

    2.1 Giải pháp kiến trúc:

    a, Hình khối kiến trúc:

    b, Mặt bằng móng:

    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 4

  5. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD

    mÆt b»ng mãng c «ng t r ×
    nh
    d

    c

    b

    a

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21

    – Cốt cao độ  công trình: Nền đất tự  nhiên nơi đặt công trình có cốt – 0,5m so với cốt  
    hoàn thiện. ( Cốt 0,00 m là cốt sàn).

    – Lưới trục định vị: Công trình nhà công nghiệp gồm 3 nhịp và 20 bước cột. Khoảng  
    cách giữa các bước cột là 6m. Khoảng cách giữa các nhịp lần lượt là:

    AB = 18m ; BC = 27m ; CD = 27m.

    – Chiều dày kết cấu: Các tường đều bằng gạch dày 220mm. Tường đầu hồi có bổ  trụ, 
    khoảng cách giữa các trụ là 6m.

    c, Mặt cắt công trình:

    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 5

  6. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD

    mÆt c ¾t a -d

    18000 27000 27000

    a b c d
             

    d, Các mặt biên:

    6 6 6 6 6 6
    6
    7 7
    1 6 1 1 6 1
    4×4 4×4 4×4

                                                    Mặt biên A

    2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2

    4×4 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 4×4

                                                     Mặt biên D

    2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
    5
    1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
    4×4

    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 6

  7. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD
    – Mặt biên A : Là mặt biên trục 18 m.

    – Mặt biên D : Là mặt biên trục 27 m.

    Kích thước cửa được thể hiện trong bảng sau:

    Ký hiệu
    1 2 3 4 5 6 7
    Kích thước
    Rộng (mm) 4 4 4 3 4 3 3
    Cao (mm) 7.4 1.0 3.5 7.4 2.0 2,0 5.4

    2.2 Kết cấu công trình:

    a, Phần ngầm:

     Móng   :   Móng   được   làm   bằng   BTCT   đổ   tại   chỗ,   mác   200#,   có   hàm   lượng   cốt   thép  
    30KG/m3.

    MÓNG TƯỜNG ĐẦU HỒI

    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 7

  8. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD

    Trong đó: Nền công trình có cấu tạo gồm:

    – Vữa xi măng dày 15 mm

    – Bê tông đá dăm 3×4 mác 150# dày 200 mm

    – Cát đen đầm kỹ

    – Nền đất tự nhiên ( cốt ­0,5 m)

    DẦM ĐỠ TƯỜNG BIÊN

    Dầm đỡ tường biên có trọng lượng: Q = 1,87 T.

    b, Phần thân:

     Cột : Cột BTCT lắp ghép mác 200#, hàm lượng thép 130 KG/m3. Được đúc ngay tại hiện 
    trường.

    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 8

  9. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD

     Dầm cầu chạy: 

    280 L
    H

    a

    Dầm cầu chạy bằng BTCT gồm 2 loại cho gian khẩu độ: 18 m và 27 m

    Kích thước dầm cầu chạy được thể hiện trong bảng sau:

                               Loại
    DC1 DC2
    Kích thước
    L ( mm) 5950 5950
    H ( mm) 800 1000
    Q ( T ) 3.6 5.0

    c, Phần mái:

    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 9

  10. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD
     Dàn mái : Là dàn vì kèo bằng thép gồm 2 loại 

    Dàn l = 18000 m, trọng lượng Q = 2,9 T

    Dàn l = 27000 m, trọng lượng Q = 5,2 T

     Cửa trời:

    Theo cấu tạo kiến trúc của công trình thì dàn vì kèo trục 27000 m có thêm cửa trời có kích  
    thước được thể hiện trong hình vẽ sau:

                                                        

    Trọng lượng Q = 0.46 T

     Panel mái: 

    Panel mái được sử  dụng là loại panel BTCT đúc sẵn 
    mác 200#, trọng lượng Q = 1,5 T ; kích thước của panel 
    được thể hiện trong hình vẽ sau:

    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 10

  11. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD

     Cấu tạo mái: 

    Mái của công trình bao gồm 4 lớp:

    – Panel mái.

    – Bê tông chống thấm dày 7 cm, thép  6, a = 15 cm.

    – Vữa tam hợp mác 25# dày 15 mm

    – Gạch lá nem 2 lớp.

    d, Phần bao che:

    Tường xây bằng gạch, dày 220 mm. Tường biên đặt trên dầm móng có cốt là ­0,05 m. Tường 
    hồi đặt trên móng hồi bằng gạch có cốt đỉnh móng bằng cốt dầm móng. Tường biên có bổ trụ 
    330mm, khoảng cách giữa các trụ là 6m.

    IV. Tính toán và tổng hợp khối lượng các công tác chủ yếu:

    1. Danh mục công việc:

     Phần ngầm:

     Công tác đất:

    – Đào đất hố móng bằng máy.

    – Sửa móng bằng thủ công.

     Thi công móng:

    – Đổ bê tông lót móng.

    – Lắp đặt cốt thép móng.

    – Lắp đặt ván khuôn móng.

    – Đổ bê tông móng.

    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 11

  12. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD
    – Bảo dưỡng bê tông móng.

    – Tháo ván khuôn móng.

    – Lấp đất đợt 1.

     Phần thân:

    – Bốc xếp cấu kiện.

    – Lắp cột và chèn chân cột.

    – Lắp dầm móng và dầm cầu chạy.

    – Xây tường đầu hồi.

    – Xây tường biên.

     Phần mái:

     Lắp dàn mái, cửa trời và panel mái.

     Chống thấm, chống nóng cho mái bao gồm:

    – Làm thép cho lớp bê tông chống thầm mái.

    – Đổ bê tông chống thấm mái.

     Phần hoàn thiện:

    – Bắc giáo, trát tường, dỡ giáo.

    – Lấp đất tôn nền, láng nền.

    – Quét vôi, lắp cửa.

    – Làm nền hè, làm rãnh.

    – Công tác khác.

    – Thu dọn mặt bằng.

    2. Khối lượng công tác chủ yếu:

    2.1 Công tác đào đất:

     Khối lượng đất đào của các móng cột:

    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 12

  13. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD
    Kích  h
    Loại  thước
    STT
    móng ( a x b x 
    c)
    Móng đơn 2800 x 3000 x 1000 1000
    Trục A
    Móng kép 3000 x 3000 x 1000 1000
    Móng đơn 4000 x 4500 x 1200 1200
    Trục C
    Móng kép 4500 x 4500 x 1200 1200
    Móng đơn 4000 x 4500 x 1200 1200
    Trục B
    Móng kép 4500 x 4500 x 1200 1200
    Móng đơn 4400 x 4700 x 1200 1200
    Trục A
    Móng kép 4700 x 4700 x 1200 1200

    * Gi ¶  s ö  t a  sÏ ® µ o  m ã n g  c è c  c h o  t o µ n  b é  c ¸ c  
    m ã n g  t a  c ã  c ¸ c  kÝch t h íc h è  ® µ o  n h  s a u

    Kích thước hố móng
    Đáy hố móng Miệng hố móng
    Chiều rộng Chiều dài Chiều rộng Chiều dài
    bm=a+200+600 l=b+200+600 B=bm+2*h*m L=l+2*h*m
    3600 3800 4940 5140
    3800 3800 5140 5140
    4800 5300 6408 6908
    5300 5300 6908 6908
    4800 5300 6408 6908
    5300 5300 6908 6908
    5200 5500 6808 7108
    5500 5500 7108 7108

     Chiều sâu chôn móng :

    h = C(m)

     Chiều rộng đáy hố móng:

    bm = chiều rộng móng + 0.2 + 2  (m)

     Chiều dài đáy hố móng:

    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 13

  14. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD
    l = chiều dài móng + 0.2 +2  (m)

     Chiều rộng miệng hố móng: 

    B = bm + 2hm (m)

     Chiều dài miệng hố móng:

    L = l + 2hm (m)                                                            

    Trong đó :   = 0.3(m) là khoảng cách đi lại.

                     0.2(m) : Kể đến lớp bê tông lót.

                    m = 0.67: Hệ số mái dốc của đất.

     Kiểm tra khoảng cách an toàn giữa các móng:

     = 6 – B (m)

    Nếu   0.5 (m) thì tiến hành đào các móng đơn độc lập.

    Nếu   0.5 (m) thì tiến hành đào móng băng cả trục móng.

    => §èi chiÕu víi b¶ng kÝch thíc hè mãng trªn ta dïng ph¬ng ¸n ®µo mãng b¨ng theo c¸c trôc, B,  
    C, D.®µo mãng cèc theo trôc A

    *TÝnh thÓ tÝch ®µo ®Êt hè mãng băng

    + BÒ réng hè mãng b¨ng (b’) = l+ 0.2 + 0.3 (m)  

       ­  l: chiÒu dµi ®¸y mãng

    + ChiÒu cao ®µo (h) =  C (m)

    + ChiÒu dµi trung b×nh mãng b¨ng  

                    ­    L1: ChiÒu dµi ®¸y mãng b¨ng, L1= 120m + n1

                    ­    L2: ChiÒu dµi miÖng mãng b¨ng, L2= 120m + n2

    ­ 120m : 20 bíc cña c«ng tr×nh ( mçi bíc cét 6m)

    ­ n1  = BÒ réng ®¸ymãng biªn  

    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 14

  15. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD
    ­    n2 = BÒ réng miÖng mãng biªn 

    Sau khi tÝnh to¸n ta cã b¶ng tæng hîp khèi lîng ®Êt mãng cÇn ®µo:
    KÝch 
    thíc hè 
    b’ B’ h L1 L2 Ltb
    STT Trôc  (mm) (mm) (mm) (mm) (mm) (mm)
    mãng mãng 
    biªn
    n1 n2 V
    (m³)
    12480 12640 12560
    2 B 5300 6908 1200 4800 6408 920.0
    0 8 4
    12480 12640 12560
    3 C 5300 6908 1200 4800 6408 920.0
    0 8 4
    12520 12680 12600
    4 D 5500 7108 1200 5200 6808 953.5
    0 8 4
    2,79
    Tæng
    3.5

    *TÝnh thÓ tÝch ®µo ®Êt hè mãng ®¬n

                   V= h/6(a*b + (a+A) * (b+ B)+A*B)

             V1  =20*1000/6*(3600*3800+(3600+4940)*(3600+5140)+4940*5140) /10^9 =379 m³

             V2  =1000/6*(3800*3800+(3800+5140)*(3800*5140)+5140*5140)/10^9   =20.5   m³      

     ThÓ tÝch ®Êt ®µo  V=2793.5+379+20.5    =3193 m³      

    2.2 Khối lượng công tác bê tông móng:

    Móng cột được làm bằng bê tông cốt thép đổ  tại chỗ  được thi công thủ  công là chính.  
    Khối lượng bê tông móng bao gồm bê tông lót móng và bê tông thân móng.

    Cấu tạo móng được thể hiện trên hình vẽ:

    a, Khối lượng bê tông lót móng:

    Khối lượng bê tông lót móng được xác định theo công thức:

    Vbtl = dXY (m3)

    Trong đó :
    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 15

  16. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD
    – d = 100(mm) : Chiều dày lớp bê tông lót.

    – X : Chiều rộng lớp bê tông lót.
    F5
    F6 – Y   :   Chiều   dài 
    F4 lớp bê tông lót.
    F3
    F2
    Tổng  khối   lượng   bê 
    f1 Y

    tông  lót   được   tính 
    100

    X
    toán  và   thể   hiện 
    trong bảng sau:

    KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG LÓT MÓNG

    Kích  V =  Tổng
    Số 
    thướ X*Y
    STT Y h lượn
    c X *h
    g
    ( a x  (m³)
    b x c)
    Trục  2800 x 3000 x 1000 3000 3200 100 0.96 20 19.2
    A 3000 x 3000 x 1000 3200 3200 100 1.024 1 1.024
    Trục  4000 x 4500 x 1200 4200 4700 100 1.974 20 39.48
    B 4500 x 4500 x 1200 4700 4700 100 2.209 1 2.209
    Trục  4000 x 4500 x 1200 4200 4700 100 1.974 20 39.48
    C 4500 x 4500 x 1200 4700 4700 100 2.209 1 2.209
    Trục  4400 x 4700 x 1200 4600 4900 100 2.254 20 45.08
    D 4700 x 4700 x 1200 4900 4900 100 2.401 1 2.401
      Tổng 151.083

    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 16

  17. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD
    b, Khối lượng bê tông móng:

     Ta thấy thể tích bê tông cho mỗi móng đơn: V = V1 + V2 + V3 –V4

      (m3)

     ] (m3)

      (m3)

     ](m3)

     Thể tích bê tông cho móng kép: V = V1 + V2 + V3 ­2V4

      (m3)

     ] (m3)

      (m3)

     ](m3)

    Trong đó các thông số a; b; w; j; k; m; n; c; x; o; p; s; t là các kích thước hình học của móng.

    Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng sau:

    KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MÓNG

    V1 V2 V3 V4 V Số 
    Trục Loại  e
    (m³) (m³) (m³) (m³) (m³) lượng
    móng

    móng 
      2.94 1.01 0.58 0.23 4.30 20 86.07
    đơn
    A
    móng 
    1100 3.15 0.90 1.12 0.32 4.84 1 4.84
    kép Tổng
    móng 
      7.20 2.97 0.73 0.34 10.56 20 211.22
    đơn
    B
    móng 
    1225 7.20 2.70 1.32 0.44 10.79 1 10.79
    kép
    móng 
      7.20 3.05 0.95 0.43 10.77 20 215.34
    đơn
    C
    móng 
    1225 8.10 3.04 1.72 0.55 12.31 1 12.31
    kép

    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 17

  18. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD
    móng 
      8.27 3.46 0.95 0.43 12.24 20 244.82
    đơn
    D
    móng 
    1225 8.84 3.32 1.72 0.55 13.32 1 13.32
    kép
    Tổng 798.71

    2.3 Khối lượng cốt thép móng:

    Móng cột độc lập được đổ tại chỗ với hàm lượng cốt thép móng là 30KG/ m3.

    BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP MÓNG

    Khối lượng
    Hàm lượng
    STT Khối lượng cốt thép  Số lượng
    thép (kg/m³)
    bê tông (m³) (kg)

    4.30 30.00 129.10 20 Tổng
    2,582.09
    Trục A
    4.84 30.00 145.32 1 145.32
    10.56 30.00 316.83 20 6,336.66
    Trục B
    10.79 30.00 323.61 1 323.61
    10.77 30.00 323.01 20 6,460.26
    Trục C
    12.31 30.00 369.15 1 369.15
    12.24 30.00 367.23 20 7,344.66
    Trục D
    13.32 30.00 399.51 1 399.51
    Tổng 23,961.27

    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 18

  19. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD
    2.4 Khối lượng ván khuôn móng:

    Để đảm bảo cho việc thi công bê tông móng đạt chất lượng cao thì ván khuôn phải được lấy  
    cao hơn chiều cao cấu kiện cần đổ bê tông.

    Trong   điều   kiện   thi   công   cụ   thể   của   đồ   án   này   chọn   sử   dụng   ván   khuôn   có   chiều   dày 
    2cm.Chiều cao ván khuôn lấy cao hơn cấu kiện cần đổ là 5cm.

    Diện tích ván khuôn của từng loại móng được tính như sau:

     Móng đơn:

    F = 2(F1 + F2 + F3 + F4 + F5 + F6) (m2)

     Móng kép:

    F = 2(F1 + F2 + F3 + F4 + 2F5 + 2F6) (m2)

    Kết quả tính toán được tổng hợp trong bảng sau:

    S Số 
    STT Loại  F2 F3 F4 F5 F6
    F1 (m²) lượng
    móng
     
    Móng 
    1 đơn  2.24 2.4 0.54 0.70 0.70 1.75 8.33 20 166.61
    trục A Tổng
    Móng 
    2 kép  2.4 4.8 0.78 1.40 0.98 3.50 13.87 1 13.87
    trục A
    Móng 
    3 đơn  3.2 3.6 1.08 1.40 0.98 1.75 12.01 20 240.21
    trục B
    Móng 
    4 kép  3.2 7.2 2.08 2.80 1.82 3.50 20.60 1 20.60
    trục B

    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 19

  20. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG                                                                               KHOA KT VÀ 
    QLXD_ĐHXD
    Móng 
    5 đơn  3.2 3.6 1.08 1.08 0.98 1.75 11.69 20 233.81
    trục C
    Móng 
    6 kép  3.6 7.2 2.08 2.16 1.82 3.50 20.36 1 20.36
    trục C
    Móng 
    7 đơn  3.08 3.29 1.27 1.60 0.90 1.75 11.88 20 237.61
    trục D
    Móng 
    8 kép  3.29 6.58 2.86 3.19 1.95 3.50 21.37 1 21.37
    trục D
      Tổng 954.44

    2.5 Khối lượng công tác lắp ghép:

    TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC LẮP GHÉP

    Trä n g  lîng   T æ n g  tr ä n g  
    STT Lo¹i cÊu  S è  lîng § ¬ n  vÞ (tÊn) lîng( tÊn)
    kiÖn
    1 DÇ m  tê n g   40 C¸i 1. 8 7 74.8
    bi ª n
    2 Cé t  trôc  A 22 C¸i 3. 5 7 7 8. 5 4
    3 Cé t  trôc  B 22 C¸i 8. 6 3 1 8 9. 8 6
    4 Cé t  trô c  C 22 C¸i 10.6 2 3 3. 2
    5 Cé t  trôc  D 22 C¸i 10.24 2 2 5. 2 8
    DÇm cÇu ch¹y 
    6 nhÞp 27m 80 C¸i 5 400
    DÇm cÇu ch¹y 
    7 nhÞp 18m 40 C¸i 3.6 144
    Dµn m¸i lo¹i 
    8 27m 44 C¸i 5.2 228.8
    Dµn m¸i lo¹i 
    9 18m 22 C¸i 2.9 63.8
    10 Cöa trêi 22 C¸i 0.2 4.4
    11 Panel m¸i 960 TÊm 1.5 1440
    Tæng 3082.68

    Nguyễn Bá Vương_ MSSV: 5871.52_52KT1 20

Download tài liệu Đồ án: Thiết kế tổ chức thi công công trình File Word, PDF về máy

Thông tin liên hệ:
  • Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng HOMYLAND
  • Liên hệ: KTS Minh Đức
  • Phone: 0962.682.434
  • Email: info.homyland@gmail.com
  • Website: homyland.com.vn
Với hơn 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế, thi công nhà phố, biệt thư. HOMYLAND tự tin mang đến cho bạn những công trình hoàn hảo nhất. Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ.

Bài viết cùng chủ đề: