Đồ án Kỹ thuật thi công 2 – SV. Phạm Văn Tú
Đồ án Kỹ thuật thi công 2 dưới đây do sinh viên Phạm Văn Tú thực hiện. Trong đồ án này trình bày về: đặc điểm công trình xây dựng, tính toán trọng lượng các cấu kiện, chọn cáp thi công, tổ chức thi công lắp ghép công trình,… Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung cụ thể trong đồ án này.
*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Đồ án Kỹ thuật thi công 2 – SV. Phạm Văn Tú File Word, PDF về máy

Đồ án Kỹ thuật thi công 2 – SV. Phạm Văn Tú
Nội dung Text: Đồ án Kỹ thuật thi công 2 – SV. Phạm Văn Tú
- ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
I. Đặc điểm công trình xây dựng
1. Đặc điểm công trình.
Trên hình vẽ là sơ đồ nhà công nghiệp một tầng 3 nhịp,24 bước cột ta cần l ập
biện pháp thi công, thi công bằng phương pháp lắp ghép các cấu kiện khác nhau bao
gồm: móng, cầu trục, cột, dàn mái, dầm cầu chạy, dàn vì kèo… bằng bê tông. Các
cấu kiện này được sản xuất trong nhà máy và được vận chuy ển bằng các ph ương
tiện vận chuyển chuyên dụng đến công trường để tiến hành thi công lắp ghép.
Đây là công trình lớn 3 nhịp, 24 bước cột , có L1=L3=6,8m, L2=22m. Chiều dài
công trình là 24 x 6 = 144m, vì vậy cần phải bố trí 2 khe lún. Công trình được thi công
trên nền đất bằng phẳng, không bị hạn chế về mặt bằng, các điều kiện cho thi công
là thuận lợi, các phương tiện thi công đầy đủ, nhân công luôn đảm bảo.
Từ các đặc điểm công trình và các thông số đề bài cho ta có sơ đồ l ắp ghép
công trình bao gồm 1 mặt bằng và các mặt cắt.6800 22000 6800
35600
A B C DM? T C? T NGANG NHÀ
D
6800
C22000
B
6800A
6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 60001 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
M? T B? NG CÔNG TRÌNH
1. Số liệu tính toán:
Căn cứ vào số liệu đầu bài ta có :
• Cột biên (C1) :
H = 7,8m
R = 6m
Cột dưới : 0,3 x0,6m
Cột trên :0,3 x 0,4mSVTT : Phạm Văn Tú[1] Lớp : K35 – ĐHXD
- • Cột giữa (C2):
H = 11,6m
R = 8,4m
Cột dưới : 0,4 x0,6m
Cột trên :0,4 x 0,5m
• Dầm cầu trục nhịp biên (DCT) :
L = 6m
H = 0,8m
B = 0,3m
B1 = 0,3m ( chiều rộng sườn)
Hc = 0,4m ( chiều cao cánh)
• Dầm cầu trục nhịp giữa (DCT) :
L = 6m
H = 1,2m
B = 0,4m
B1 = 0,4m ( chiều rộng sườn)
Hc = 0,5m ( chiều cao cánh)
• Giàn vì kèo mái 1Lấy H = 0,8m
• Giàn vì kèo mái 2Lấy H = 2m
• Dàn cửa trời :
– Nhịp biên :
L = 3,6 m
H = 2,1m
– Nhịp giữa :
L=6m
H = 2,4 m
• Panen tường (Pt): kích thước 1,2×6 m p = 1,2 TII. Tính toán trọng lượng các cấu kiện
1: Móng
1.1. Móng ngoài Kích thước móng được chọn như hình vẽ:
1110
810 810
510 600
300
650
6501150
1150
25 25 25 25
200 300
200 300350 650
1500 2000
MÓNG BIÊN
Thể tíchSVTT : Phạm Văn Tú[2] Lớp : K35 – ĐHXD
- -V1 = 0,2× 1,5× 2,0 = 0,6 (m3)
-V2 = = 0,45(m3)
– V3 = 0,65× 1,11 × 0,81 =0,584 (m3)
-V4 = = 0,21 (m3)
Thể tích khối móng
V = V1 + V2+V3 -V4 = 0,6 + 0,45+0,584 – 0,21 = 1,424 (m3)
Trọng lượng : P = 1,424× 2,5 = 3,56 ( T )
1.2.Móng trong
Kích thước móng chọn như hình vẽ:
1110
910
610 810
400 600650
650
11501150
25 25 25 25
200 300200 300
450 6501600 2000
MÓNG GI? A
Thể tích
-V1 = 0,2× 1,6× 2,0 = 0,64 (m3)
-V2 = = 0,601(m3)
-V3 = 0,651,110,91= 0,66(m3)
-V4 = 0,129 (m3)
Thể tích khối móng
V = V1 + V2+ V3 – V4 = 0,64 + 0,601+0,66 – 0,129 = 1,772 (m3)
Trọng lượng : P = 1,772× 2,5 = 4,43( T )
2: Cột
400 500
200 200 250 250
400 500
300400
B B B-B D D D-D
19003700
600
600600 600 600
13100400
400
107008800
600 600
300400
8200A A A-A C C C-C
+0.00 +0.00
a2a2
a3a3
C? T BIÊN C? T GI? A
SVTT : Phạm Văn Tú[3] Lớp : K35 – ĐHXD
- 2.1. Cột biên:
Ta có : Cao trình vai cột V = R – ( Hr + Hdct)
R = V + ( Hr + Hdct) = 6 + (0,15 +0,8) = 6,95 m
Lấy a = 15cm ta có :
Cao trình đỉnh cột : D = R + Hdct + a1= 6,95 + 0,8 + 0,15 = 7,9 m
Chiều dài phần cột trên : Ht = D – V = 7,9 – 6 = 1,9 m
Chiều dài phần cột dưới : Hd = H1 +a2 = 7,8 + 0,4 = 8,2 m
Ht = 1,9 m ; Hd =8,2 m
Vậy chiều dài cột là: 10,7m
Trọng lượng phần cột trên
Pt =0,3× 0,4× 2,5x 1,9 = 0,57T
Trọng lượng phần cột dưới:
Pd = 2,5(0,3× 0,6× 8,8 + (0,6+1,0) ..0,3 )
= 4,2 T
Trọng lượng toàn bộ cột:
Pcột = Pt + Pd = 0,57+ 4,2 = 4,77 T
2.2.Cột giữa:
Ta có : Cao trình vai cột V = R – ( Hr + Hdct)
R = V + ( Hr + Hdct) =8,4 + (0,15 +1,2) = 10,75 m
Lấy a = 15cm ta có :
Cao trình đỉnh cột : D = R + Hdct + a1= 10,75 + 1,2 + 0,15 = 12,1 m ( lấy a1 =15cm)
Chiều dài phần cột trên : Ht = D – V = 12,1 – 8,4 = 3,7 m
Chiều dài phần cột dưới : Hd = V +a2 = 8,4 + 0,4 = 8,8 m ( lấy a2 = 40 cm)
Chiều dài toàn bộ cột H :
H = Hd + Ht + a3 = 8,8 + 3,7 + 0,6 = 13,1m ( lấy a3 = 60cm)
Trọng lượng phần cột trên:
Pt = 0,5× 0,4× 2,5x 3,7 = 1,85 T
Pd = 2,5(0,4× 0,6× 9,4+2.(0,6+1,0) ..0,5 )
= 6,44 T
Trọng lượng toàn bộ cột:Pcột = Pt + Pd = 1,85 + 6,44 = 8,29 T
SVTT : Phạm Văn Tú[4] Lớp : K35 – ĐHXD
- b3= 900
h1= 400
h2= 800
400
b2= 300 b1= 300 b2= 300
2. Dầm cầu trục.
Nhịp biên
-L=6m
– Chiều cao dầm: 0,8 m
– Thể tích cánh dầm– Thể tích phần thân dưới dầm
– Thể tích toàn phần dầm cầu chạy
– Trọng lượng dầm cầu chạy
b3= 1200
h1= 500h2= 1200
700b2= 400 b1= 400 b2= 400
Nhịp giữa :
-L=6m
– Chiều cao dầm: 1,2 m
– Thể tích cánh dầm– Thể tích phần thân dưới dầm
– Thể tích toàn phần dầm cầu chạy
– Trọng lượng dầm cầu chạy
4. Dàn mái.
SVTT : Phạm Văn Tú[5] Lớp : K35 – ĐHXD
- 6800
6800
3600
2100
8006800
Dàn mái lắp ở nhịp biên
6000
2400
200022000
Dàn mái lắp ở nhịp giữa
Dàn vì kèo mái nhịp biên
SVTT : Phạm Văn Tú[6] Lớp : K35 – ĐHXD
- Nhịp Chiều cao Trọng lượng
6800 800 5,1
Dàn vì kèo mái nhịp giữa
Nhịp Chiều cao Trọng lượng22000 2000 7,125
5. Dàn cửa trời : Tương tự như giàn mái ta cũng có các thông số của cửa trời nếu
giả thiết bề dày thanh theo phương vuông góc với mặt phẳng dàn là 0,25m và độ
rỗng toàn dàn là 30%
– Dàn cửa trời ở nhịp 6,8 mSVTT : Phạm Văn Tú[7] Lớp : K35 – ĐHXD
- Chiều dài L (mm) Chiều cao h (mm) Trọng lượng (T)
3600 2100 0,48224T
– Dàn cửa trời ở nhịp 22 m
Chiều dài L (mm) Chiều cao h (mm) Trọng lượng (T)6000 2400 0,6341072
6. Panen mái.
SVTT : Phạm Văn Tú[8] Lớp : K35 – ĐHXD
- 80
120
2181583
1343
250120
6000– Kích Thước panen là 1,583x6m
– Trọng lượng :
Q = [0,08×1,583 + 2x(0,12 + 0,218)x0,17/2]x6x2,5 = 2,7615 TBảng tổng kết thống kê số lượng và khối lượng
các cấu kiện toàn công trình:
Khối Tổng khối
Tổng số lượng:
STT Tên cấu kiện: lượng/1CK: lượng:
(Chiếc, CK)
(T/1CK) (T)
1 Cốc móng cột biên. 3,56 50 1782 Cốc móng cột giữa. 4,43 50 221,5
3 Cột biên. 4,77 50 238,5
4 Cột giữa. 8,29 50 414,5
5 Dầm cầu chạy nhịp biên 7,2 50 360
6 Dầm cầu chạy nhịp 13,2 100 1320
giữa.
7 Dàn mái nhịp biên 5,1 50 2557 Dàn cửa trời nhịp biên. 1,2 50 60
Dàn mái nhịp giữa 7,125 25 178,125
Dàn cửa trời nhịp giữa. 1,5 25 37,5
SVTT : Phạm Văn Tú[9] Lớp : K35 – ĐHXD
- Panel mái. 2,7615 562 1552
III. Chọn cáp thi công
1. Chọn cáp cẩu móng.
®¸ n h d Êu t im – Để cẩu móng dùng chùm dây cáp treo có 4 móc gắn với
4 dây. Khối móng nặng 4,43T (chọn khối móng nặng), giả sử
c è t c Êu k iÖndây treo nghiêng góc 450 so với phương thẳng đứng. ptt = p
45°
x1,1= 4,43×1,1= 4,873(T)
– Nội lực trong mỗi dây là: S =
Trong đó: n Số nhánh dây, n = 4
α = 450 Góc nghiêng dây so với phương đứng.
Ptt Trọng lượng tính toán của cấu kiện
Thay số tính được: S = = 1,723 T
t r e o b u é c mã n g – Khi cáp làm việc thì bị kéo, xoắn, uốn, nhưng khi tính độ bền
cho cáp để đơn giản tính cho khi chịu kéo.
– Lực kéo đứt dây cáp: R = k.S ( k Hệ số an toàn, lấy k = 6)
Thay số R = 6× 1,723 = 10,337 T
– Giả sử sợi cáp có cường độ chịu kéo bằng cáp cẩu σ = 160 kg/mm2
Diện tích tiết diện cáp: F ≥ R/σ = 10337/160 = 64,6075mm2
Mặt khác: F = ≥ 64,6075 ⇒ d ≥ 9,07 mm.
– Tra bảng chọn cáp: Chọn cáp mềm có cấu trúc 6×37+1, có đường kính cáp 17,5 mm,
trọng lượng 1,06 kg/m.
2. Chọn cáp cẩu cột, thiết bị neo buộc.
Sức nâng của cột không lớn lắm, khi thi công cột dùng biện pháp kéo lê, do vậy
không dùng cáp cứng mà dùng cáp mềm có khoá bán tự động để neo cột. Cáp treo 2
nhánh có góc nghiêng ϕ = 00 nên lực cần thiết kế của dây cáp là:
1
2
Do cột có trọng lượng nhẹ, sử dụng đai ma sát làm thiết bị
treo buộc cột có cấu tạo như hình vẽ:
Trong đó: 1.Đòn treo
2.Dây cáp
3.Các thanh thép chữ U
4.Đai ma sát
*Cột biên:
P = 4,77 T. Có : Ptt = 1,1×4,77= 5,247 (T).
3
Lực kéo đứt cáp:
4
R = k.S = k. = 6. = 15,741 T
– Dùng loại cáp mềm có cấu trúc 6×37+1, cường độ chịu kéo
của 1 sợi cáp là 160kg/mm2. Tính đường kính dây cáp.
F ≥ R/σ ⇒ F ≥ 15741/160 = 98,3813 mm2
Mặt khác ta có: F = πd2/4 ≥ 98,3813 ⇒ d ≥ 11,19 mm
– Tra bảng chọn cáp có cấu trúc 6×37+1, cường độ sợi cáp 160kg/mm2
Chọn đường kính sợi d = 19,5 mm ,trọng lượng cáp 1,33 (Kg/m)
lcáp = Htrên +hvai cột +1,5= 1,9 + 1 +1,5 = 4,4(m).
qtb = γ lcáp + qđai ma sát = 1,33× 4,4 + 30 = 35,852(KG) = 0,035852 T
*Cột giữa:
P = 8,29 T . Có : Ptt = 1,1x 8,29 = 9,119 (T).SVTT : Phạm Văn Tú[10] Lớp : K35 – ĐHXD
- Lực kéo đứt cáp: R = k.S = k. = 6. = 27,357 T
– Dùng loại cáp mềm có cấu trúc 6×37+1, cường độ chịu kéo của 1 sợi cáp là
160kg/mm2. Tính đường kính dây cáp.
F ≥ R/σ ⇒ F≥ 27357/160 = 170,9813 mm2
Mặt khác ta có: F = π.d2/4 ≥ 170,9813 ⇒d ≥ 14,755 mm
– Tra bảng chọn cáp có cấu trúc 6×37+1, cường độ sợi cáp 160kg/mm2
chọn đường kính sợi d = 24 mm ,trọng lượng cáp 1,99 (Kg/m)
lcáp = Htrên +hvai cột +1,5= 3,7 +1 +1,5 = 6,2(m).
qtb = γ lcáp + qđai ma sát = 1,99× 6,2 + 30 = 42,344 (KG) = 0,042344T
3. Chọn cáp cẩu dầm cầu trục.
Dầm cầu chạy là kết cấu nằm ngang nên thiết bị treo buộc là
3
4
thiết bị treo buộc đơn giản thông thường. Do Ldcc 6m nên dùng
chùm dây 2 nhánh có khóa bán tự động. Cấu tạo như hình vẽ:
Trong đó:
1- miếng đệm
2- dây cẩu kép
3- khóa bán tự động
2
4-đoạn ống ở khóa để luồn dây cáp
1§ ß n t r eo
DÇm c Çu c h ¹ yt r e o b u é c d Çm c Çu c h ¹ y
* Dầm cầu chạy nhịp biên Q = 7,2 T nên để cẩu lắp dầm cầu chạy ta không c ần
dùng thêm đòn treo.
* Chọn cáp treo dầm:
– Trọng lượng dầm và thiết bị treo buộc: P = 7,2× 1,1 + 0,2 = 8,12T
+ Thiết bị treo buộc gồm có dây cáp treo. Lấy bằng 200kg.
+ Tính với dây cáp treo xiên góc 450.
– Nội lực làm đứt dây: R = k.S = k.P/m.n.cosϕ
Thay số: R = 6× 8,12= 34,450 T
– Chọn cáp mềm loại 6×37 + 1, cường độ chịu kéo của 1 sợi cáp là 160kg/mm2.
Diện tích dây cáp: F ≥ R/σ ⇒ F≥ 34450/160 = 215,314 mm2
Mặt khác ta có: F = π.d2/4 ≥ 215,314 ⇒ d ≥ 16,56 mm
– Tra bảng chọn cáp có cấu trúc 6×37+1, cường độ sợi cáp 160kg/mm2
Chọn đường kính sợi d = 28,5(mm), trọng lượng cáp 2,68(kG/m), lực kéo đứt cáp
là:34450(kG)
lcáp = 0,8 + 1,5 = 2,3(m).
qtb = γ lcáp + qđai ma sát = 2,68× 2,3 + 30 = 36,164 (KG) = 0,036164 T
Dầm cầu chạy nhịp giữa :
Lực căng cáp được tính theo công thức:SVTT : Phạm Văn Tú[11] Lớp : K35 – ĐHXD
- Vậy chọn cáp mềm cấu trúc 6×37+1, đường kính D=35mm, cường độ chịu kéo là:
=160kg/cm2 , có =4,21 kg/m với :
qtb=.lcáp+qđai ma sát=4,21.2,7+30=41,3562kg 0,0414 (T)
4. Chọn cáp cẩu dàn mái .
– Do dàn mái có nhịp 6,8 và 22 m, nên ta sẽ khuếch đại dàn mái và cửa mái ở dưới
đất trước sau đó cẩu lắp lên và lắp dựng.
– Để cẩu lắp dàn mái dùng đòn treo và dây treo có khoá bán tự động.
– Chọn đòn treo là hai thanh thép định hình chữ C ghép với nhau loại:
CCT38 có: f = 2300Kg/cm2 và hệ số điều kiện làm việc: óc = 0,85
– Khi tính toán đòn treo ta coi đòn treo làm việc như một dầm đơn giản đặt trên hai
gối tựa và chịu tác dụng của hai lực tập trung N đặt ở vị trí như hình vẽ trên.
* Nhịp biên :
+. Dàn vì kèo bê tông và cửa trời
N=– Nhưng khi cẩu lắp cấu kiện ta có kể đến ảnh hưởng của chuyển động nên:
N = = = 2,96T
n = Kd = 1,1: là các hệ số vượt tải.
– Mômen uốn lớn nhất trong tiết diện dầm treo là:
Mmax = 1,1.6,3.(4 + 2).0,5 – 2,96×4.sin450 = 2,969 T.m=2,969.103.100 Kg.cm
– Mômen kháng uốn cần thiết cho dầm: Chia cho 2 là vì ghép t ừ 2 thanh thép ch ữ C:
Wyc = = = 133,4cm3
Vậy chọn đòn treo là: C20 có W = 152cm3 và g = 18,4 Kg/m, h = 200mm
– Sơ đồ treo buộc nhịp biên:45°
500 2000 8000 2000 500
5001000
3600
2100c
Ab
21001134 1134 1134 1134 1134 1134
6800*Chọn dây cáp treo dàn.
– Trọng lượng dàn, cửa mái và thiết bị treo buộc: P = 6,3x 1,1 + 0,2 = 7,13 T
+ Thiết bị treo buộc gồm có dây cáp treo, trọng lượng gỗ gia cường. Lấy bằng
200kg.
+ Khi tính coi như dây cáp treo xiên góc 00 và có 4 dây
– Nội lực làm đứt dây: R = k.S =SVTT : Phạm Văn Tú[12] Lớp : K35 – ĐHXD
- n: Số nhánh cáp
m: hệ số kể sự căng các dây cáp không đều
Thay số: R = = 14,26T
– Tra bảng chọn cáp mềm loại 6×37 + 1, cường độ chịu kéo của 1 sợi cáp là
160kg/mm2.
Diện tích dây cáp: F ≥ R/σ ⇒ F≥ 14260/160 = 89,125mm2
Mặt khác ta có: F = π.d2/4 ≥ 89,125 ⇒ d ≥ 10,65 mm
Chọn đường kính sợi d = 17,5 mm, trọng lượng cáp là 1,05 (Kg/m)
Sơ đồ treo buộc ở nhịp giữa:45°
500
500 2000 8000 2000 5001000
60002400
c
N?p G? A2400
b3667 3667 3667 3667 3667 3667
22000N=
– Nhưng khi cẩu lắp cấu kiện ta có kể đến ảnh hưởng của chuyển động nên:
N = = = 4,059T
n = Kd = 1,1: là các hệ số vượt tải.
– Mômen uốn lớn nhất trong tiết diện dầm treo là:
Mmax = 1,1×8,625.(4 + 2).0,5 – 4,059×4.sin450 = 16,983 T.m=4,259.103.100 Kg.cm
– Mômen kháng uốn cần thiết cho dầm: Chia cho 2 là vì ghép từ 2 thanh thép chữ
C: Wyc = = = 108,93cm3
Vậy chọn đòn treo là: C20 có W = 152cm3 và g = 18,4 Kg/m, h = 200mm
*Chọn dây cáp treo dàn.
– Trọng lượng dàn, cửa mái và thiết bị treo buộc: P = 8,625x 1,1 + 0,2 = 9,6875 T
+ Thiết bị treo buộc gồm có dây cáp treo, trọng lượng gỗ gia cường. Lấy bằng
200kg.
+ Khi tính coi như dây cáp treo xiên góc 00 và có 4 dây
– Nội lực làm đứt dây: R = k.S =
n: Số nhánh cáp
m: hệ số kể sự căng các dây cáp không đều
Thay số: R = = 19,375T
– Tra bảng chọn cáp mềm loại 6×37 + 1, cường độ chịu kéo của 1 sợi cáp là
160kg/mm2.
Diện tích dây cáp: F ≥ R/σ ⇒ F≥ 19375/160 = 121,094mm2
Mặt khác ta có: F = π.d2/4 ≥ 121,094 ⇒ d ≥ 12,42 mmSVTT : Phạm Văn Tú[13] Lớp : K35 – ĐHXD
- Chọn đường kính sợi d =22 mm, trọng lượng cáp là 1,65 (Kg/m)
5. Chọn cáp cẩu panen mái.
– Panel có kt 1,583 x 6m, nên mỗi lần cẩu chỉ cẩu 1 panel. Sơ đồ treo buộc panel.
Ta tính cho Panen có kích thước lớn.1800
t r eo b u é c p a n e l
– Trọng lượng panel và thiết bị treo buộc: P = 2,7615 × 1,1 + 0,1 = 3,1377T
+ Dây cáp treo xiên góc 450 so với phương thẳng đứng. Sử dụng chùm dây 4 nhánh.
– Nội lực làm đứt dây: R = k.S = k.P/n.m.cosϕ
Thay số: R = = 8,875T
– Tra bảng chọn cáp mềm loại 6×37+1, cường độ chịu kéo của 1 sợi cáp là
160kg/mm2.
Diện tích dây cáp: F ≥ R/σ ⇒ F≥ 8875/160 = 55,5 mm2
Mặt khác ta có: F = π.d2/4 ≥ 55,5 ⇒ d ≥ 8,4 mm
Chọn đường kính sợi d = 15,5 mm ,trọng lượng cáp là 0,8 (Kg/m)
6. Chọn cáp cẩu tấm tường.
Thiết bị treo tấm tường là chùm dây móc cẩu 2 nhánh có vòng
treo tự cân bằng. Ta có: Ptt=1,1.p=1,1.1,2=1,32 (T)Lực căng cáp được xác định theo công thức:
n: Số nhánh cáp
m: hệ số kể sự căng các dây cáp không đều
Vậy chọn cáp mềm cấu trúc 6×37+1, đường kính D=6,7mm, cường độ chịu kéo
là:160kg/cm2 với qtb=0,16T.7. Tổng kết chọn cáp cẩu cho các cấu kiện.
Trọng Trọng Lực Đường Cường độ
Phân Loại cáp chọn:
lượng lượng tính kính chịu kéo
loại Cáp mềm
cấu dụng toán gây tính của sợi
cấu 6×37+1
kiện cụ treo đứt cáp toán cáp
kiện d chọn (mm)
(T) buộc (T) (mm) Kg/mm2
Móng 4,43 10,337 9,07 17,5 160SVTT : Phạm Văn Tú[14] Lớp : K35 – ĐHXD
- 4,77 15,741 11,19 19,5
Cột 0,1 160
8,29 27,357 14,755 24
7,2 0,2 34,450 16,56 28,5 160
Dầm
13,2 56,003 21,11 35
6,3 14,26 10,65 17,5
Dàn 0,2 160
8,625 19,375 12,42 22
Panel 2,7615 0,1 8,875 8,4 15,5 160
T tường 1,32 0,2 5,6 6,7 6,7 160
Từ trên ta chọn các loại cáp để sử dụng là:
Loại 1: có đường kính là 35mm, dùng cẩu Móng ,Cột và Dầm
Loại 2: có đường kính là 22 mm, dùng cẩu Dàn mái và Panel
IV : Tổ chức thi công lắp ghép công trình
A. Chọn phương pháp lắp ghép cho các cấu kiện.
1. Giới thiệu các phương pháp hay sử dụng để thi công lắp ghép nhà công
nghiệp 1 tầng:
Để thi công lắp ghép nhà công nghiệp 1 tầng có các phương pháp lắp ghép sau:
a. Phương pháp lắp ghép tuần tự : Theo phương pháp này thì mỗi lần di
chuyển của phương tiện cẩu lắp chỉ lắp dựng cho 1 dạng cấu kiện nhất đ ịnh. Cứ
tuần tự như vậy người ta lắp các cấu kiện theo 1 trình tự từ dưới lên trên.
Theo phương pháp này có các ưu điểm và nhược điểm sau:
+ Ưu điểm: Do chỉ cẩu 1 dạng cấu kiện nhất định nên hiệu suất sử dụng máy
cao, năng suất cẩu cao. Lý do chỉ phải cẩu 1 cấu kiện nên chỉ phải dùng 1 loại dây
cáp, thao tác của công nhân được chuyên môn hoá. Việc chỉnh tim cốt, cố định tạm
cũng như thao tác phụ trợ luôn lặp đi lặp lại nên thời gian thực hiện 1 quy trình là
ngắn. Phương pháp lắp dựng kiểu này cho năng suất cao.
+ Nhược điểm: Máy phải di chuyển nhiều lần tốn nhiên liệu chạy máy. Khó
có thể đưa 1 phần công trình vào sử dụng.
+ Phạm vi áp dụng: Phương pháp lắp dựng kiểu này chỉ áp dụng cho các cấu
kiện có mối nối ướt.
b. Phương pháp lắp tổng hợp các câu kiện trên 1 tuyến đi.
Theo phương pháp này phương tiện cẩu lắp ít phải di chuyển, chỉ cầm di
chuyển 1 lần để lắp các cấu kiện. Phương pháp này có các ưu điểm và nhược điểm
sau.
+ Ưu điểm: Sớm đưa 1 phần công trìnhvào sử dụng được ngay.
+ Nhược điểm: Hiệu suất sử dụng máy thấp. Do mất nhiều thời gian vào việc
thay đổi dây cáp cẩu điều chỉnh dụng cụ cẩu lắp cho các cấu kiện. Do vị trí công tác
và các thao tác của công nhân không được chuyên môn hoá nên năng suất sử dụng lao
động thấp. Phương pháp này luôn phải thay đổi thiết bị treo buộc và cố địng tạm.
+ Phạm vi áp dụng: Sử dụng cho công trình có mối nối khô và đặc điểm kết
cấu của công trình là trong phân đoạn lắp ghép tổng hợp đã tạo được độ cứng ổn
định.
c. Phương pháp kết hợp.
Đây là phương pháp kết hợp 2 phương pháp trên. Mục đích là để tận dụng các
ưu điểm của 2 phương pháp và làm giảm bớt nhược điểm của chúng.
Theo phương pháp này sẽ có một số dạng kết cấu được lắp ghép theo
phương pháp tuần tự, còn 1 số khác được lắp ghép theo phương pháp hỗn hợp.SVTT : Phạm Văn Tú[15] Lớp : K35 – ĐHXD
- +Phạm vi áp dụng: Phương pháp này được áp dụng nhiều trong các nhà công
nghiệp1 tầng hoặc 2 tầng.
2. Chọn phương pháp lắp ghép các cấu kiện.
– Dựa vào các ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp trên và điều kiện
của công trình ta chọn phuương pháp kết hợp (Phương pháp c).
Lý do chọn:
+ Đây là công trình nhà công nghiệp 1 tầng có mặt bằng rộng, khối lượng lắp
ghép các cấu kiện nhiều.
+ Trong công trình có 1 số cấu kiện sử dụng mối nối ướt và mối nối khô. Trong
đó các cấu kiện sử dụng mối nối ướt nhất thiết phải lắp ghép tr ước, còn các c ấu
kiện sử dụng mối nối khô lắp ghép sau.
+ Công trình không cần phải đưa 1 phần vào sử dụng ngay.
– Phương pháp lắp ghép: Để lắp ghép xong công trình ta chia ra làm 2 đợt
+ Đợt 1: Tổ chức lắp ghép các cấu kiện có sử dụng mối nối ướt (Móng, c ột
,dầm cầu chạy, giằng đầu cột). Sử dụng phương pháp lắp ghép tuần tự.
+ Đợt 2: Tổ chức lắp ghép các cấu kiện có sử dụng mối nối khô (Dàn mái,
panen mái). Sử dụng phương pháp lắp ghép hỗn hợp.
B: Chọn máy thi công và lắp ghép các cấu
I. Chọn máy thi công lắp dựng móng, cột, Dầm cầu chạy
Với các cấu kiện loại này chọn phương pháp lắp ghép tuần tự cho các cấu
kiện: Móng, cột, dầm cầu chạy. Để thuận lợi trong việc thi công đạt năng suất cao ta
chọn chung 1 loại cẩu cho phương pháp lắp ghép tuần tự để lắp ghép cho 3 cấu
kiện.
1. Thiết kế tuyến đi của cẩu.
Mục đích để cẩu phải đi quãng đường ngắn nhất mà cẩu được nhiều nhất tại 1
vị trí dừng cẩu. Theo mặt bằng kết cấu nhà, công trình có nhịp nhà L = 6,8 và 22 m
các cấu kiện sẽ được xếp đặt trong phạm vi độ với của tay cần để tận dụng tối đa
sức cẩu, và ta phải bố trí vị trí đứng cẩu sao cho tại 1 vị trí cẩu cẩu được nhiều nhất.
*Chọn tuyến đi của cẩu như sau:
Khi cẩu di chuyển cẩu móng, cột thì tại 1 vị trí dừng sẽ cẩu đ ược 2 c ấu ki ện,
khi di chuyển cẩu dầm cầu chạy thì tại một vị trí cẩu được 2 cấu kiện.
2. Chọn máy cẩu thi công.
Căn cứ vào nhưng tính năng cơ bản của cẩu: Sức trục, tầm với tay cần, chiều
cao nâng móc. Ta chọn cẩu như sau:
Chọn cẩu để lắp ghép móng BTCT.SVTT : Phạm Văn Tú[16] Lớp : K35 – ĐHXD
- h4
h3
hmc
Hh2
o75
hc
h1
S r=1,5m
Ryc =S +r– Với việc chọn sơ đồ di chuyển, vị trí dừng cầu như trên. Ta xác đ ịnh các tính
năng cần thiết cho cẩu.
+ Xác định tầm với cần thiết, dựa vào:
Mặt bằng vị trí đứng cẩu và vị trí cấu kiện cần lắp ghép (Móng).
+ Xác định chiều cao cần thiết:
Hyc = HL + h1 + h2 + h3 + h4
Trong đó:
HL : Cao trình đặt cấo kiện. ( Với móng HL = 0 )
h1 : Khoảng cách cần thiết để điều chỉnh cấu kiện, lấy h1 = 1 m.
h2 : Chiều cao thực của cấu kiện, h2 = 1,15 m.
h3 : Chiều cao thiết bị treo buộc, lấy h3 = 13,45m.
h4 : chiều cao đoạn dây cáp từ móc cẩu đến puly, ta đi tính h4 = 1,5m.
hc :Khoảng cách từ khớp quay tới cao trình máy đứng lấy hc = 1,5 m.
⇒ Hyc = 1 + 1,15 + 13,45 + 1,5 = 17,1 m
+ Chiều dài sơ bộ tay cần là :
L = = = 16,15 m = Lyc
+ Tầm với của cầu trục là :
Ryc = Lyc.cos+ r = 16,15.cos750 + 1,5 = 5,68 m
+ Xác định sức cẩu cần thiết: Qyc= Q + qtreo buộc
Trong đó: Q Trọng lượng cấu kiện (T), Q = 4,43 T.
qtreo buộc Trọng lượng dụng cụ treo buộc, lấy q = 0,1T
Thay số liệu vào tính được: Qyc = 4,53 Ta. Chọn cẩu để lắp ghép cột BTCT.
SVTT : Phạm Văn Tú[17] Lớp : K35 – ĐHXD
- h4
h3
hmc
Hh2
o75
hc
h1 S r=1,5m
Ryc=S +rDo cột giữa có kích thước và khối lượng lớn hơn cột biên, nên chỉ cần tính
toán cho môt cột giữa, cột còn lại lấy kết quả tính toán của cột trên.
Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục như sau:
– Với cột giữa:
– Với việc chọn sơ đồ di chuyển, vị trí dừng cầu như trên. Ta xác đ ịnh các tính
năng cần thiết cho cẩu cột. Tính cho cột giữa:
+ Xác định chiều cao cần thiết:
Hyc = HL + h1 + h2 + h3 + h4
Trong đó:
HL : Cao trình đặt cột. ( Với cột cao trình đặt H0 = 0 )
h1 : Khoảng cách cần thiết để điều chỉnh cấu kiện, lấy h1 = 1 m
h2 : Chiều dài cấu kiện, h2 = 13,1 m
h3 : Chiều cao thiết bị treo buộc, h3 = 1,5 m
h4 : Khoảng cách từ móc cẩu tới puly treo móc, ta tính h4 = 1,5 m
Thay các số liệu vào công thức trên tính được: Hyc = 17,1 m
Lyc = m
Ryc = Lyccos75o+1,5 = 16,15.cos750 + 1,5 = 5,68 m
+ Xác định chiều dài tay cần:
+ Xác định sức cẩu cần thiết: Qyc = Q + qtreo buộc
Trong đó: Q Trọng lượng cấu kiện (T), Q = 8,29 T.
qtreo buộc Trọng lượng dụng cụ treo buộc, lấy qtb = 0,1 T
Thay số liệu vào tính được: Qyc = 8,29+0,1 =8,39 T
– Với biên:
– Với việc chọn sơ đồ di chuyển, vị trí dừng cầu như trên. Ta xác đ ịnh các tính
năng cần thiết cho cẩu cột. Tính cho cột biên:
+ Xác định chiều cao cần thiết:
Hyc = HL + h1 + h2 + h3 + h4
Trong đó:
HL : Cao trình đặt cột. ( Với cột cao trình đặt H0 = 0 )
h1 : Khoảng cách cần thiết để điều chỉnh cấu kiện, lấy h1 = 1 m
h2 : Chiều dài cấu kiện, h2 = 10,7 m
h3 : Chiều cao thiết bị treo buộc, h3 = 1,5 m
h4 : Khoảng cách từ móc cẩu tới puly treo móc, ta tính h4 = 1,5 mSVTT : Phạm Văn Tú[18] Lớp : K35 – ĐHXD
- Thay các số liệu vào công thức trên tính được: Hyc = 14,7 m
Lyc = m
Ryc = Lyccos75o+1,5 = 13,67.cos750 + 1,5 = 5,04 m
+ Xác định chiều dài tay cần:
+ Xác định sức cẩu cần thiết: Qyc = Q + qtreo buộc
Trong đó: Q Trọng lượng cấu kiện (T), Q = 4,77 T.
qtreo buộc Trọng lượng dụng cụ treo buộc, lấy qtb = 0,1 T
Thay số liệu vào tính được: Qyc = 4,77+0,1 =4,87 Tc. Chọn cẩu để lắp ghép dầm cầu chạy BTCT.
h4
h3
h2 h1
hmc
Hhc
o
75
hcS r=1,5m
Ryc=S +r
– Với việc chọn sơ đồ di chuyển, vị trí dừng cầu như trên. Ta xác định các tính
năng cần thiết cho cẩu DCC.
+ Xác định chiều cao cần thiết:
Hct = HL + h1 + h2 + h3 + h4
Trong đó:
HL : Cao trình đặt dầm cầu trục. Dầm cầu trục đặt lên vai cột HL=8,8 m
h1 : Khoảng cách cần thiết để điều chỉnh cấu kiện, lấy h1 = 1 m
h2 : Chiều cao thực của cấu kiện, h2 = 1,2 m
h3: Chiều cao thiết bị treo buộc, h3 =1,5 m
h4 : Khoảng cách từ móc cẩu tới puly treo móc, h4 = 1,5 m
Thay các số liệu vào công thức trên tính được:
H=8,8+1+1,2+1,5+1,5=14m
Hmc=8,8+1+1,2+1,5 =12,5m
hc-khoảng cách từ khớp quay của tay cần đến cao trình của cần trục đứng
(hc=1,5÷1,7) lấy hc=1,5mSVTT : Phạm Văn Tú[19] Lớp : K35 – ĐHXD
- L = = = 12,9m = Lyc
S=L x cos75o = 12,9 x cos75o =3,35m
Với r-Khoảng cách từ khớp quay của tay cần đến trục quay của cần trục
r=(1÷1,5)m
Lấy r = 1,5 m
Suy ra: Ryc=3,35+1,5=4,85(m)+ Xác định sức cẩu cần thiết: Qct = Q + qtreo buộc
Trong đó: Q Trọng lượng cấu kiện (T), Q = 13,2T.
qtreo buộc Trọng lượng dụng cụ treo buộc, lấy qtb = 0,2 T
Thay số liệu vào tính được: Qyc = 13,2 + 0,2 = 13,4T
Nhịp biên:
H= Hc+ h1+h2+h3+h4=(8,2-1,5)+1+0,8+1,5+1,5=11,5mHmc= Hc+ h1+h2+h3=(8,2-1,5)+1+0,8+1,5=10 m
L=
Với r-Khoảng cách từ khớp quay của tay cần đến trục quay của cần trục
r=(1÷1,5)m
Lấy r = 1,5 m
S=Lxcos75o = 10,35x cos75o =2,68m
Suy ra: Ryc=2,68+1,5=4,18 (m)Qyc= Qck+qtb = 2,68+0,2=2 88(T).
d. Chọn cáp cẩu tấm tường.
Việc lắp ghép tấm tường không có chướng ngại vật nên ta chọn tay cần theo.Bằng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục như sau
(chọn cần trục cho trường hợp lắp ghép cho tấm tường có độ cao lắp ghép max):
H=Hc+h1+h2+h3+h4 =(10,7-1,5)+0,5+1,2+1,5+1,5 =13,9 (m)Hmc=Hc+h1+h2+h3=(10,7-1,5)+0,5+1,2+1,5=12,4m
L=
S=Lxcos75o = 12,84x cos75o = 3,32m
Suy ra: Ryc=3,32+1,5=4,82 (m)
Qyc= Qck+ qtb =1,2+0,01=1,21 (T)SVTT : Phạm Văn Tú[20] Lớp : K35 – ĐHXD
Download tài liệu Đồ án Kỹ thuật thi công 2 – SV. Phạm Văn Tú File Word, PDF về máy
- Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng HOMYLAND
- Liên hệ: KTS Minh Đức
- Phone: 0962.682.434
- Email: info.homyland@gmail.com
- Website: homyland.com.vn
- Tải sách Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam. Sách trắng 2011 – Word, PDF – Miễn phí
- Tải sách Thiết kế khung ngang nhà công nghiệp một tầng bằng bê tông cốt thép lắp ghép – Word, PDF – Tải miễn phí
- Tải sách Tính toán và thiết kế chi tiết các yếu tố nút giao thông khác mức – Word, PDF – Miễn phí
- Tải Đồ án Bê tông cốt thép 2: Kết cấu nhà cửa – Download File Word, PDF
- Tải sách Công nghệ – máy và thiết bị thi công công trình ngầm dạng tuyến. – Word, PDF – Tải về máy