Ghi chú: Kéo xuống dưới để xem toàn bộ ảnh về nội thất. Hiện tại, HomyLand giảm 10% chi phí thiết kế từ hôm nay cho đến hết tháng 3/2021. Gọi hotline để được chúng tôi tư vấn tốt hơn.

Tải Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Khu đô thị ven sông Lạch Tray – Download File Word, PDF

16 lượt xem

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Khu đô thị ven sông Lạch Tray

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Khu đô thị ven sông Lạch Tray
Nội dung Text: Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Khu đô thị ven sông Lạch Tray


Theo định hướng phát triển chung của thành phố sẽ xây dựng khu đô thi ven sông Lạch Tray tại đây. Song quá trình đô thị hóa gia tăng đang đưa đến cho chúng ta một cái nhìn thực tiễn hơn rằng sinh thái còn tồn tại hay không tồn tại? Những mẫu thuẫn vốn có của quá trình đô thị hóa và bảo tồn hệ sinh thái đang xảy ra xung đột vốn có của nó. Chính vì vậy tôi đưa ra cách đặt vấn đề mới cho khu đô thị ven sông Lạch Tray rằng: xây dựng một đô thị mới mang trong mình tính bền vững sinh thái, bền vững kinh tế, bền vững xã hội mà một đô thị tương lai vốn phải có.

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Khu đô thị ven sông Lạch Tray File Word, PDF về máy

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Khu đô thị ven sông Lạch Tray

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Khu đô thị ven sông Lạch Tray

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
    ——————————-

    ISO 9001 – 2008

    ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
    NGÀNH KIẾN TRÖC
    KHÓA: 2010 – 2015

    ĐỀ TÀI: KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG LẠCH TRAY

    Giáo viên hƣớng dẫn: TS TKS Nguyễn Thị Nhung
    Sinh viên thực hiện : Bùi Hải Yến
    MSV :1012109066
    Lớp : XD1401K

    Hải Phòng 2015

    1

  2. KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG
    LẠCH TRAY

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
    ——————————-

    ISO 9001 – 2008

    ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    NGÀNH KIẾN TRÖC

    Sinh viên:Bùi Hải Yến
    Ngƣời hƣớng dẫn:TS KTS Nguyễn Thị Nhung

    HẢI PHÕNG – 2015

    SVTH: BÙI HẢI YẾN –MSSV : 1012100966 -2-

  3. KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG
    LẠCH TRAY

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
    ——————————-

    TÊN ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
    NGÀNH KIẾN TRÖC

    Sinh viên:Bùi Hải Yến
    Ngƣời hƣớng dẫn:TS KTS Nguyễn Thị Nhung

    HẢI PHÕNG – 2015

    SVTH: BÙI HẢI YẾN –MSSV : 1012100966 -3-

  4. KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG
    LẠCH TRAY

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
    ————————————–

    NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Sinh viên: Bùi Hải Yến Mã số:1012109066
    Lớp:XD1401K Ngành: Kiến trúc.
    Tên đề tài: KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG LẠCH TRAY

    SVTH: BÙI HẢI YẾN –MSSV : 1012100966 -4-

  5. KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG
    LẠCH TRAY

    NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN

    1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp (về lý
    luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán :
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp:
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..

    SVTH: BÙI HẢI YẾN –MSSV : 1012100966 -5-

  6. KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG
    LẠCH TRAY

    CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
    Cán bộ hƣớng dẫn thứ nhất:
    Họ và tên: ………………………………………………………………………………………..
    Học hàm, học vị: ……………………………………………………………………………….
    Cơ quan công tác: ………………………………………………………………………………
    Nội dung hƣớng dẫn: ……………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………….

    Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 06 tháng 4 năm 2015
    Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 18 tháng 07 năm 2015

    Đã nhận nhiệm vụ ĐATN Đã giao nhiệm vụ ĐATN
    Sinh viên Người hướng dẫn

    Hải Phòng, ngày …… tháng……..năm 2015
    HIỆU TRƢỞNG

    GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị

    SVTH: BÙI HẢI YẾN –MSSV : 1012100966 -6-

  7. KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG
    LẠCH TRAY

    PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỒ ÁN

    1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp:
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..

    2. Đánh giá chất lƣợng của đồ án (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong
    nhiệm vụ Đ.A.T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…):
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ………………………………………………………………………………..

    3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..

    Hải Phòng, ngày … tháng … năm 20…
    Cán bộ hƣớng dẫn
    (họ tên và chữ ký)

    SVTH: BÙI HẢI YẾN –MSSV : 1012100966 -7-

  8. KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG
    LẠCH TRAY

    PHẦN II : THUYẾT MINH
    TÊN ĐỀ TÀI :
    QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ MỚI VEN SÔNG LẠCH TRAY
    PHƯỜNG VĨNH NIỆM – QUẬN LÊ CHÂN – THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

    LỜI CẢM ƠN
    Kính thƣa các thầy cô giáo !
    Trong quá trình 5 năm học tại trƣờng Đại học dân lập Hải Phòng, nhờ sự nhiệt tình
    giảng dạy của các thầy cô trong trƣờng đẫ giúp em tích lũy đƣợc nhiều kiến thức
    trong ngành học của mình,cũng nhƣ các kiến thức cần thiết để phục vụ cho việc làm
    đồ án tốt nghiệp giúp em kết thúc khóa đào tạo tại trƣờng với đề tài ” Quy hoạch
    khu đô thị mới ven sông Lạch Tray ” .
    Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thành các cô đá nâng đỡ và dìu dắt em
    trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trƣờng, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn
    chân thành tới cô :
    TS.KTS. NGUYỄN THỊ NHUNG.
    Đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp.
    Em xin chân thành cảm ơn Gia Đình, bạn bè đã giúp đỡ đông viên em rất nhiều
    trong cuộc sống cũng nhƣ trong học tập.
    Do bài còn nhiều hạn chế về kiến thức, hiểu biết nên trong đồ án tốt nghiệp này
    không thể tránh khỏi những thiếu sót em kính mong nhận đƣợc sự thông cảm và ý
    kiến đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo để em có thể hoàn thiện đồ án
    đồng thới củng cố kiến thức khi ra trƣờng.
    Em xin chân thành cảm ơn !

    Hải phòng ngày 16 tháng 7 năm 2015.

    SVTH: BÙI HẢI YẾN –MSSV : 1012100966 -8-

  9. KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG
    LẠCH TRAY

    MỤC LỤC

    PHẦN I : LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………………………..trang
    1. Sự cần thiết và lý do chọn đề tài …………………………………………….. trang 4…
    1.1. Sự cần thiết …………………………………………………………………………. trang 4…
    1.2. Lý do chọn đề tài …………………………………………………………………. trang 4…
    1.2.1. Yếu tố cần thiết chọn đề tài …………………………………………………. trang 4…
    1.2.2.. Việc hình thành khu đô thị mới tại quận Lê Chân sẽ đem lại nhƣng lợi ích cụ
    thế sau :
    …………………………………………………………………………………………………. trang 6 …

    2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án ……………………………………………… trang 6…
    2.1. Mục tiêu …………………………………………………………………………………. trang …
    2.2. Nhiệm vụ của đồ án ………………………………………………………………… trang …

    3.Các khuynh hƣớng và giải pháp cho việc bố trí các công trình trong đô thị
    PHẦN II : NỘI DUNG………………………………………………………………………..trang

    4. Vị trí giới hạn khu đất và điều kiện tự nhiên …………………………….. trang …
    4.1. Vị trí ……………………………………………………………………………………… trang …
    4.2 Điều kiện tự nhiên ……………………………………………………………………. trang …
    4.2.1 Địa hình ……………………………………………………………………………….. trang …
    4.2.2 Khí hậu ………………………………………………………………………………… trang …
    4.2.3 Địa chất công trình ………………………………………………………………… trang …
    4.2 .4.Đánh giá khái quát các yếu tố tự nhiên của vùng nghiên cứu …….. trang …
    5. Quy mô và giải pháp thiết kế ……………………………………………………. trang …
    5.1. Quy mô ………………………………………………………………………………….. trang …
    5.2. Giải pháp thiết kế …………………………………………………………………….. trang …
    6. THIẾT KẾ QUY HOẠCH.
    6.1. Thiết kế cảnh quan : ( bản vẽ cảnh quan)
    6.2. Thiết kế quy hoạch chi tiết. ( Bản vẽ quy hoạch chi tiết)
    7.TỔNG HỢP HẠNG MỤC CAC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÖC
    PHẦN II : KẾT LUẬN………………………………………………………………………..trang
    ” An cƣ lập nghiệp “. Câu nói này của ông cha ta ngày xƣa đã rất đúng , nó vấn đúng
    cho tới ngày nay . Trong lịch sử phát triển của mình, con ngƣời đã biết lấy hang
    động làm nơi cƣ trú để chống lại điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên và thú dữ để
    tồn tại và phát triển. Cùng với quá trình tiến hóa của loài ngƣời đã trải qua nhiều

    SVTH: BÙI HẢI YẾN –MSSV : 1012100966 -9-

  10. KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG
    LẠCH TRAY

    hình thái kinh tế xã hội khác nhau, nhà ở ngày càng phát triển và hoàn thiện cả về
    hình thức lẫn công năng. Nhà ở đã phản ánh các thời kì xã hội từ thời đơn sơ, du
    canh du cƣ đến định canh định cƣ và tiến tới ngôi nhà ở hiện nay. ” Nhà ở đến nay
    không chỉ là khái niệm cƣ chú đơn thuần, mà còn là môi trƣờng sống, lao động sản
    xuất. văn hóa giáo dục v…v.. là niềm hạnh phúc cho mọi gia đình. Nhà ở là một bộ
    phận cơ sở vật chất xã hội, là nơi sản xuất và tái sản xuất của sức lao động xã hội.
    Với những yêu cầu trên kiến trúc đô thị và nhà ở là một bộ phận của đời sống xã hội,
    gắn liền đời sống kinh tế xã hội, phát triển và hƣớng đến tƣơng lai.

    SVTH: BÙI HẢI YẾN –MSSV : 1012100966 – 10 –

  11. KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG
    LẠCH TRAY

    PHẦN I : LỜI NÓI ĐẦU
    1.SỰ CẦN THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

    1.1SỰ CẦN THIẾT:

    Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2020 đã
    đƣợc thủ tƣớng chính phủ phê duyệt tại quyết định 04/2001/QĐ/TTG ngày
    10/01/2001. Trong đó xác định thành phố Hải Phòng là thành phố Cảng, trung tâm
    kinh tế công nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ, du lịch cả vùng duyên hải bắc bộ: là cửa
    ngõ chính ra biển của các tỉnh phía bắc; là đầu mối giao thông quan trọng của miền
    bắc và cả nƣớc đồng thời là một đô thị có vị trí quốc phòng trọng yếu.
    Trong những năm qua nhà nƣớc đã đầu tƣ xây dựng, nânga cấp cơ sở hạ tầng giao
    thông cho thành phố để xứng tầm đô thị loại 1 trọng tâm quốc gia, góp phần đáng kể
    thúc đẩy phát triển nền kinh tế thành phố cảng trong thời kỳ hoá đô thị hoá đất nƣớc.
    Trong những năm gần thành phố đã không ngừng thúc đẩy việc xây khu đô thj, các
    khu chung cƣ… để giải quyết về vấn đề nhà ở, chất lƣợng cuộc sống cho hải phòng.
    Đặc biệt khu đô thị ven sông Lạch Tray toạ lạc ngay cầu rào 2, phƣờng Vĩnh Niệm,
    quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng sẽ hứa hẹn là một vị trí có thuận lợi về cảnh
    quan khí hậu, giao thông chính vì vậy tôi đã chọn khu đất với tổng diện tích 19.888
    ha để thực hiện đồ án quy hoạch này.
    1.2 : LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
    1.2.1 Yếu tố cần thiết chọn đề tài
    ” LINH HỒN CHÍNH LÀ QUÁ KHỨ ” nhắc đến cái hồn của một thành phố ngƣời
    ta nhắc tới quá khứ và di sản của nó .Nó là ký ức cộng đồng, là sắc màu hiện hữu
    trong hiện tại và tƣơng lai. Trƣớc hiện trạng quá trình đô thị hóa bùng nổ, sự gia
    tăng dân số dẫn đến việc xây dựng công trình một cách ồ ạt và đang dần phá hủy đi
    môi trƣờng sinh thái tự nhiên, xóa nhòa đi ký ức, hơi thở của một vùng đất….. song
    việc xây dựng một đo thị hiện đại là một điều tất yếu nhằm đáp ứng nhu cầu ở và
    phát triển của con ngƣời trong thời đại mới nhƣng chúng ta phải xây dựng một đô thị
    nhƣ thế nào ? và bảo vệ hệ sinh thái ra sao là điều tôi muốn thực hiện trong đồ án
    này .
    Nhƣ chúng ta đã từng biết nền văn minh nhân loại đều bắt nguồn từ 2 bên môt dòng
    sông . Do đó trên thế giới có rất nhiều đô thị nằm ven các triền sông lớn nhƣ : New
    Dehli , Kyoto, Leningrat, Amsterdam, London, Budapet, Bangkok, Vienchien…

    SVTH: BÙI HẢI YẾN –MSSV : 1012100966 – 11 –

  12. KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG
    LẠCH TRAY

    Từ xƣa, quan điểm xây dựng các điểm dân cƣ tập trung của ngƣời Việt là : ” nhất
    cận thủy, nhì cận sơn “. Đặc điểm truyền thống của các đô thị là đƣợc xây dựng dọc
    ven sông, nguồn nƣớc đƣợc coi là yếu tố cơ bản cảu sự tồn tại.
    Khu đất đƣợc chọn nằm ven sông Lạch Tray….. đồng thời là một vị trí chiến lƣợc
    phát triển đô thị của thành phố đến năm 2020 nhằm mở rộng và thúc đẩy sự phát
    triển chung của thành phố đạt tiêu chí ” Hải Phòng thành phố Đáng Sống ”
    Theo định hƣớng phát triển chung của thành phố sẽ xây dựng khu đô thi ven sông
    Lạch Tray tại đây. Song quá trình đô thị hóa gia tăng đang đƣa đến cho chúng ta một
    cái nhìn thức tiễn hơn rằng sinh thái còn tồn tại hay không tồn tại ?? Những mẫu
    thuẫn vốn có của quá trình đô thị hóa và bảo tồn hệ sinh thái đang xảy ra xung đột
    vốn có của nó : xung đột về môi trƣờng, sự ô nhiễm khói bụi, tiếng ồn,…. xung đột
    văn hóa, xung đột về lợi ích kinh tế ….. có phải chăng sự đô thị hóa phát triển đang
    tự thít chặt hệ sinh thái của chính nó. Và chính sự suy kiệt của hệ sinh thái làm kim
    hãm sự phát triển của đô thị.

    SVTH: BÙI HẢI YẾN –MSSV : 1012100966 – 12 –

  13. KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG
    LẠCH TRAY

    Chính vì vậy tôi đƣa ra cách đặt vấn đề mới cho khu đô thị ven sông Lạch
    Tray rằng : xây dựng một đô thị mới mang trong mình tính bền vững sinh thái, bền
    vững kinh tế, bền vững xã hội mà một đô thị tƣơng lai vốn phải có.
    1.2.2. Việc hình thành khu đô thị mới tại quận Lê Chân sẽ đem lại nhƣng lợi ích
    cụ thế sau :
    – là hạt nhân để phát triển nền kinh tế chung của thành phố.
    – Xây dựng một mô hình sống mới của con ngƣời ở một tiêu chuẩn cao hơn.Sự phát

    SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐÔ THỊ HÓA

    SVTH: BÙI HẢI YẾN –MSSV : 1012100966 – 13 –

  14. KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG
    LẠCH TRAY

    triển và giữ gìn yếu tố sinh thái phải tổng hòa tầm nhìn, sự chủ động của ngƣời dân và
    các cấp ban ngành quản lý trong mô hình chung một đô thị hiện đại.
    – Ổn định xã hội, tái định cƣ cho nhân dân trong khu vực và ngoài khu vực, mang đếm
    môi trƣờng sống lành mạnh, an sinh – xã hội. Xóa bỏ nỗi hoang mang mỗi mùa nƣớc
    lên cho ngƣời dân nơi chốn lũ.
    – Góp phần xây dựng bộ mặt đẹp của đô thị của thành phố Hải Phòng.
    – Dự án đƣợc hình sẽ thu hút đƣợc vốn đầu tƣ trong mọi thành phần kinh tế của nƣớc
    ngoài và trong nƣớc. Thúc đẩy sự phát triển về mọi mặt cho khu vực.
    – Tạo nên một đô thị mang đậm bản sắc văn hóa đặc thù sông nƣớc. Một nền văn hóa
    hòa nhập nhƣng không hòa tan.
    2/ MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN
    2.1/ MỤC TIÊU:
    – MỤC TIÊU KINH TẾ GREEN BUSINESS
    – MỤC TIÊU XÃ HỘI GREEN LIFE
    – MỤC TIÊU CHÍNH TRỊ GREEN EDUCATION
    – MỤC TIÊU VĂN HÓA GREEN CULTURE
    – MỤC TIÊU HỘI NHẬP GREEN CITY
    Tạo dựng một khu đô thị văn minh, hiện đại, phát triển bền vững và thân thiện với
    môi trƣờng.Hồi sinh quá khứ, thiết lập hệ môi trƣờng bền vững mang lại cảm hứng
    cho cuộc sống tạo nên nguồn sinh lực thúc đẩy sự phất triển trong và ngoài khu vực.
    2.2/ NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN

    SVTH: BÙI HẢI YẾN –MSSV : 1012100966 – 14 –

  15. KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG LẠCH TRAY

    SVTH: BÙI HẢI YẾN –MSSV : 1012100966 – 15 –

  16. KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG LẠCH TRAY

    SVTH: BÙI HẢI YẾN –MSSV : 1012100966 – 16 –

  17. KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG
    LẠCH TRAY

    3/ CÁC KHUYNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHO VIỆC BỐ TRÍ CÁC CÔNG
    TRÌNH TRONG ĐÔ THỊ.
    – Trên cơ sở sử dụng và quản lý đô thị, cơ cấu tổ chức không gian đô thị căn cứ vào
    việc phân bổ về quy mô của từng loại không gian ở trong quan hệ kiến trúc đô thị
    mới. Có thể phân biệt rõ 3 không gian chính trong một khu đô thị mới là không gian
    cá thể – không gian giao tiếp – không gian công cộng.
    * Không gian cá thể :
    Trong khu ở đô thị, không gian này là phần dành cho các hộ gia đình nằm trong các
    nhà ở gia đình, các biệt thự ( độc lập, nhóm nhà có vƣờn ), nhà liền kề chia lô, căn hộ
    chung cƣ cao tầng.
    Không gian này chiếm vị trí quan trọng và có số lƣợng nhiều nhất trong cơ cấu khu ở
    đô thị, là những đơn vị không gian nhỏ nhất trong khu ở.
    * Không gian giao tiếp:
    – Là không gian chổ chức các hoạt động văn hóa – xã hội, mang nặng tính chất sử
    dụng và quản lý tập thể của nhiều hộ gia đình – cơ quan. Là thành phần của không
    gian nền ( mang tính xã hội ) của không gian các thể và không gian công cộng với
    những công trình công cộng mang tính phục vụ trực tiếp cho dân cƣ khu đô thị mới về
    mặt xã hội – giáo dục nhƣ nhà trẻ, vƣờn hoa, cây xanh. Không gian giao tiếp là môi
    trƣờng không gian tạo quan hệ ” láng giềng ” trong đơn vị.
    * Không gian công cộng :
    Trong quy hoạch xây dựng khu đô thị mới, không gian này chiếm vị trí quan trọng,
    quyết định sự hình thành và phát triển không gian đô thị. Nó bao gồm hệ thống hạ
    tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, các công trình quan trọng khác thƣờng đƣợc bố trí ở
    trung tâm, trên các trục chính của khu đô thị. Hiện nay không gian công cộng khu ở
    đƣợc tổ chức chủ yếu ngoài đơn vị ở cơ sở theo dọc tuyến phố chính, trên dải không
    gian này đƣợc xây dựng các công trình nhà ở cao tầng, công trình công cộng mang
    tính chất kinh doanh và thƣơng mại. Ngăn cách không gian này là tuyến đƣờng nội bộ
    chạy gần song song với trục phố chính. Đây là một trong nhƣng mô hình thích hợp với
    thực tế Hải Phòng. phần lớn các đô thị ngày nay đƣợc áp dụng mô hình này và đã
    tránh đƣợc tình trạng chia lô manh mún trong các trục đƣờng lớn trong xây dựng đô
    thị, tạo điều kiện tổ chức không gian kiến trúc tuyến phố dễ dàng và ổn định. Hệ
    thống 3 không gian trên đƣợc tổ hợp theo nguyên tắc liên kết không gian từ thấp tới
    cao, gắn bó và liên kết chặt chẽ cấu thành đơn vị ở.Trong đó không gian cá thể, không

    SVTH: BÙI HẢI YẾN –MSSV : 1012100966 – 17 –

  18. KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG
    LẠCH TRAY

    gian công cộng và không gian giao tiếp tạo thành kiến trúc cảnh quan cho khu ở. Do
    thị trƣờng bất động sản tăng cao , và khống chế các quy định do ủy ban nhân dân
    thành phố Hải Phòng ban hành,đặc biệt là quyết định 123/2001/QĐUB ngày
    6/12/2011 về việc bắt buộc phải dành tỷ lệ 60%là nhà ở cao tầng, nên việc tổ chức các
    không gian cảnh quan trên các tuyến đƣờng lớn, ngoài khu đô thị mới đã đƣợc chú ý
    hơn.
    PHẦN II : NỘI DUNG

    1/VỊ TRÍ GIỚI HẠN KHU ĐẤT VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN :
    1.1/ VỊ TRÍ:
    Với lợi thế gần sông, sát biển và nằm trên trục đƣờng giao thông huyết mạch của
    Thành phố Hải Phòng nối liền nhiều tuyến đƣờng rồi chạy dài ra biển, KHU ĐÔ
    THỊ VEN SÔNG LẠCH TRAY sở hữu một vị trí đắc địa:

    Cách trung tâm Hải Phòng 2km về phía đông
    Phía Bắc giáp đƣờng Thiên Lôi & khu doanh trại quân đội
    Phía Nam giáp sông Lạch Tray
    Phía Đông giáp bến xe Cầu Rào 1
    Phía Tây giáp trục đƣờng Hồ Sen – Cầu Rào 2 thuận tiện tới khu nghỉ mát Đồ
    Sơn

    SVTH: BÙI HẢI YẾN –MSSV : 1012100966 – 18 –

  19. KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG
    LẠCH TRAY

    Ngoài ra khu đô thị cách sân bay quốc tế Cát Bi 3,6km & cách cảng Hải
    Phòng 4,8 km

    1.2/ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN :
    1.2.1/ Địa hình :
    Khu vực nghiên cứu có địa hình tƣơng đối bằng phẳng chủ yếu là vùng đất sản xuất
    nông nghiệp :
    – Đất canh tác có cao độ bình quân : 2.5 – 3m.
    – Đất thổ cƣ có cao độ bình quân khoảng 3.5m.
    1.2.2/ Khí hậu :
    a, Nhiệt độ :
    – Nhiệt độ trung bình hàng năm
    23.60C
    – Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất ( tháng 1)
    16.80C
    – Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất ( tháng 7 )
    29.40C
    – Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối
    39.50C
    – Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối
    6.50C
    b, Mƣa:
    – Lƣợng mƣa trung bình hàng năm : 1.497,7 mm ( đo tại Hòn Dấu )
    – Số lƣợng ngày mƣa trong năm : 117 ngày.
    – Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10, tháng mƣa lớn nhất là tháng 8 với
    lƣợng mƣa 352mm.
    – Lƣợng một ngày lớn nhất quan trắc đƣợc ngày 20/11/1996 : 434,7mm (
    tại Hòn Dấu )
    c, Độ ẩm có trị số cao và ít thay đổi trong năm.
    – Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 1 : 80%.
    – Mùa mƣa ẩm từ tháng 3 đến tháng 9 : 91%
    – Độ ẩm trung bình trong năm : 83%
    d, Gió hƣớng gió thay đổi trong năm.
    – Từ tháng 11 đến tháng 3 hƣớng gió thịnh hành là gió Bắc và Đông Bắc.

    SVTH: BÙI HẢI YẾN –MSSV : 1012100966 – 19 –

  20. KHU ĐÔ THỊ VEN SÔNG
    LẠCH TRAY

    – Từ tháng 4 đến tháng 10 hƣớng gió thịnh hành là gió Nam và Đông
    Nam.
    – Từ tháng 7 đến tháng 9 thƣờng có báo cấp 7-10, đột xuất có bão cấp
    12.
    – Tốc độ gió lớn nhất quan trắc đƣợc là 40m/s.
    e, Thủy văn :
    – Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng ven sông nên chịu ảnh
    hƣởng trực tiếp chế độ thủy văn của sông Lạch Tray là thủy triều. Tính chất của
    thủy chiều là nhật triều thống nhất với hầu hết số ngày trong tháng. Trong một
    ngày thủy triều cũng thay đổi từng giờ theo chu kì với biên độ giao động 2.5 –
    3.5m.
    – Sông Lạch Tray là một con sông thuộc hệ thống sông Thái Bình,
    chảy qua Hải Phòng :
    + Rộng khoảng 500 – 600m .
    + Sâu 6-8m, chỗ sâu nhất 24m.
    – Lƣu lƣợng nƣớc chảy ra biển lớn nhất là 1860m3/s, nhỏ nhất là
    178m3/s. Lƣu lƣợng nƣớc chảy từ biển vào do nƣớc triều lên lớn nhất là
    1140m3/s, nhỏ nhất là 7m3/s. bình quân hàng năm sông Lạch Tray đổ ra
    biển 10-15 triệu km3 và trên dƣới 2 triệu tấn phù sa. Mực nƣớc sông cao
    nhất vào mùa mƣa là 3-4m và thấp nhất vào mùa khô là 0.2 -0.3m.
    1.2.3/ Địa chất công trình :
    – Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng đồng bằng ven biển, neenf ddaatscó
    địa chất bồi tính địa tứ gồm lớp sét, á sét, á cát, cát, bùn. Nhìn chung địa
    chất công trình hơi yếu.
    – Xác định địa chất tƣơng đối đồng nhất. Lớp trên 1-2m là lớp sét dẻo, dƣới là
    lớp á sét bão hòa dẻo mềm đến dẻo chảy, có chỗ là bùn, lớp dƣới là đất.
    1.2.4/ Đánh giá khái quát các yếu tố tự nhiên của vùng nghiên cứu :
    a, Những yếu tố thuận lợi :
    – Vùng nghiên cứu có vị trí tiếp giáp với sông Lạch Tray nên rất thuận
    tiện cho việc giao lƣu vận tải bằng sông.
    – Tiếp giáp với trục đƣờng chính của thành phố Hải Phòng do đó thuận
    lợi về giao thông đƣờng bộ với các vùng trong thành phố, với thủ đô Hà
    Nội, và các tỉnh vùng Duyên hải Bắc Bộ.

    SVTH: BÙI HẢI YẾN –MSSV : 1012100966 – 20 –

Download tài liệu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Khu đô thị ven sông Lạch Tray File Word, PDF về máy

Thông tin liên hệ:
  • Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng HOMYLAND
  • Liên hệ: KTS Minh Đức
  • Phone: 0962.682.434
  • Email: info.homyland@gmail.com
  • Website: homyland.com.vn
Với hơn 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế, thi công nhà phố, biệt thư. HOMYLAND tự tin mang đến cho bạn những công trình hoàn hảo nhất. Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ.

Bài viết cùng chủ đề: