Ghi chú: Kéo xuống dưới để xem toàn bộ ảnh về nội thất. Hiện tại, HomyLand giảm 10% chi phí thiết kế từ hôm nay cho đến hết tháng 3/2021. Gọi hotline để được chúng tôi tư vấn tốt hơn.

Tải Báo cáo khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình dự án: Trạm Y tế thị trấn Quế – Download File Word, PDF

26 lượt xem

Báo cáo khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình dự án: Trạm Y tế thị trấn Quế

Báo cáo khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình dự án: Trạm Y tế thị trấn Quế
Nội dung Text: Báo cáo khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình dự án: Trạm Y tế thị trấn Quế


Với kết cấu nội dung gồm 6 chương bài báo cáo khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình dự án “Trạm Y tế thị trấn Quế” trình bày khái quát về dự án, các căn cứ xây dựng dự án, quy mô đầu tư, lựa chọn phương án kĩ thuật công nghệ,…

*Ghi chú: Có 2 link để tải luận văn báo cáo kiến trúc xây dựng, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Báo cáo khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình dự án: Trạm Y tế thị trấn Quế File Word, PDF về máy

Báo cáo khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình dự án: Trạm Y tế thị trấn Quế

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Báo cáo khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình dự án: Trạm Y tế thị trấn Quế

  1. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    MỤC LỤC

      A. PHẦN THUYẾT MINH

    Chương I : KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
    Chương II : CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN
    I. Các căn cứ pháp lý .
                 II. Sự cần thiết phải đầu tư, mục tiêu đầu tư.
                           III. Hình thức đầu tư xây dựng.
                            IV. Địa điểm xây dựng.
    Chương III : QUY MÔ ĐẦU TƯ, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KĨ THUẬT CÔNG NGHỆ
                 I. Quy mô và diện tích xây dựng .
                 II. Các hạng mục công trình.
                              III. Phương án kỹ thuật công nghệ.
    Chương IV : CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
    I. Hiện trạng khu đất và phương án giải phóng mặt bằng.
    II. Giải pháp kiến trúc.
    III. Kế hoạch thực hiện dự án.
    IV. Hình thức quản lý dự án.
    V. Đánh giá tác động môi trường.
    Chương V : TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
    I. Tổng mức đầu tư 
    II. Xác định nguồn vốn đầu tư.
                              III. Khái toán.
                              IV. Hiệu quả xã hội của dự án.
    Chương VI : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
    I. Kết luận .
                        II. Kiến nghị.

      B. PHẦN PHỤ LỤC

    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 1

  2. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    CHƯƠNG I
    KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN

    1. Tên dự án : Trạm Y tế thị trấn Quế.
    2. Địa điểm : Thị trấn Quế_Huyện Kim Bảng_Tỉnh Hà Nam
    3. Chủ đầu tư : Ủy ban nhân dân thị trấn Quế
    4. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
    5. Đơn vị lập báo cáo kinh tế kỹ thuật: Công ty cổ phần Tre Việt Thủ Đô

    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 2

  3. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    CHƯƠNG II
    CÁC CĂN CỨ, CƠ SỞ XÂY DỰNG DỰ ÁN

    I. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ:
    ­ C¨n cø LuËt X©y dùng sè 16/2003/QH11 ngµy 26/11/2003 cña Quèc Héi kho¸ XI, kú häp thø 4;

    ­ C¨n cø LuËt söa ®æi, bæ sung mét sè ®iÒu cña c¸c luËt liªn quan ®Õn ®Çu t x©y dùng c¬ b¶n cña
    Quèc héi khãa XII, kú häp thø 5 sè 38/2009/QH12 ngµy 19 th¸ng 6 n¨m 2009;
    ­ C¨n cø NghÞ ®Þnh sè 12/2009/N§-CP ngµy 12/02/2009 cña ChÝnh phñ vÒ viÖc qu¶n lý dù ¸n ®Çu t
    x©y dùng c«ng tr×nh vµ NghÞ ®Þnh 83/2009/N§-CP vÒ söa ®æi bæ sung mét sè ®iÒu NghÞ ®Þnh
    sè 12/2009/N§-CP ngµy 12/02/2009;
    ­ C¨n cø NghÞ ®Þnh sè 112/2009/N§-CP ngµy 14/12/2009 cña ChÝnh phñ vÒ viÖc qu¶n lý chi phÝ
    ®Çu t x©y dùng c«ng tr×nh;
    ­ C¨n cø NghÞ ®Þnh sè 70/2011/N§-CP ngµy 22/8/2011 cña ChÝnh phñ quy ®Þnh møc l¬ng tèi thiÓu;

    ­ C¨n cø Th«ng t 03/2009/TT-BXD ngµy 26/03/2009 cña Bé X©y dùng vÒ Quy ®Þnh chi tiÕt mét sè néi
    dung cña NghÞ ®Þnh sè 12/2009/N§-CP ngµy 12/02/2009 cña ChÝnh phñ vÒ qu¶n lý dù ¸n ®Çu t
    x©y dùng c«ng tr×nh;
    ­ C¨n cø Th«ng t sè 04/2010/TT- BXD ngµy 26/5/2010 cña Bé x©y dùng vÒ viÖc híng dÉn lËp vµ qu¶n
    lý chi phÝ dù ¸n ®Çu t x©y dùng c«ng tr×nh.
    ­ C¨n cø QuyÕt ®Þnh sè …………………./Q§-UB ngµy …./…./2012 cña UBND huyÖn Kim B¶ng vÒ viÖc
    phª duyÖt nhiÖm vô kh¶o s¸t thiÕt kÕ c«ng tr×nh “Tr¹m Y tÕ thÞ trÊn QuÕ – HuyÖn Kim B¶ng – TØnh
    Hµ Nam”.
    ­ C¨n cø Hîp ®ång t vÊn sè 10 /H§KT ký ngµy 08/4/2012 gi÷a UBND thÞ trÊn QuÕ vµ C«ng ty Cæ
    phÇn Tre ViÖt Thñ ®« v/v giao nhËn thÇu kh¶o s¸t, lËp b¸o c¸o kinh tÕ kü thuËt c«ng tr×nh: “Tr¹m Y
    tÕ thÞ trÊn QuÕ – HuyÖn Kim B¶ng – TØnh Hµ Nam”.
    ­ C¨n cø vµo sè liÖu ®o ®¹c kh¶o s¸t trªn tuyÕn c«ng tr×nh: “Tr¹m Y tÕ thÞ trÊn QuÕ – HuyÖn Kim
    B¶ng – TØnh Hµ Nam” ®o lËp th¸ng 05/2012.

    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 3

  4. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    ­ C¨n cø ý kiÕn gãp ý tham gia vÒ quy m« ®Çu t x©y dùng c«ng tr×nh Tr¹m Y tÕ thÞ trÊn QuÕ cña
    Trung t©m Y tÕ huyÖn Kim B¶ng phóc ®¸p c«ng v¨n sè 28/TCKH-§T ngµy 07/6/2012 cña Phßng Tµi
    chÝnh – KÕ ho¹ch huyÖn Kim B¶ng.
    ­ Quy tr×nh quy ph¹m ¸p dông:
     Quy chuÈn x©y dùng ViÖt Nam ban hµnh theo Q§ sè 682/BXD-CSXD ngµy 14/12/1996 vµ Q§ sè
    439/BXD-CSXD ngµy 25/9/1997 cña Bé x©y dùng.
     Quy tr×nh thi c«ng theo TCVN 4447-1987 tiªu chuÈn ViÖt Nam vÒ viÖc thi c«ng c«ng tr×nh nÒn
    ®Êt.
     B¶o vÖ m«i trêng thùc hiÖn theo QuyÕt ®Þnh sè 29/1999/Q§-BXD ngµy 22/10/1999 cña Bé trëng
    Bé x©y dùng.
    ­ Tiªu chuÈn x©y dùng:
     Tiªu chuÈn TCVN 2746-78 vÒ viÖc x¸c ®Þnh cÊp c«ng tr×nh;
     Tham kh¶o Tiªu chuÈn TCXDVN 365:2007_BÖnh viÖn ®a khoa – Híng dÉn thiÕt kÕ vµ c¸c tµi
    liÖu viÖn dÉn cã liªn quan;
     Tiªu chuÈn TCVN 4612-1998 vÒ kÕt cÊu bª t«ng cèt thÐp;

     Tiªu chuÈn TCVN 2262-1995 vÒ viÖc phßng ch¸y ch÷a ch¸y cho nhµ vµ c«ng tr×nh;

     Tiªu chuÈn TCVN 5681-1992 vÒ viÖc thiÕt kÕ hÖ thèng ®iÖn chiÕu s¸ng;
     C¸c tiªu chuÈn thiÕt kÕ kh¸c cã liªn quan.
    ­ C¨n cø vµo c¸c v¨n b¶n kh¸c cã liªn quan.

    II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ, QUY MÔ ĐÂU TƯ:
    Thị  trấn Quế  là thị  trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế,  
    văn hoá của huyện Kim Bảng. Thị trấn Quế là đô thị  cửa ngõ phía Tây của tỉnh 
    Hà Nam và là đầu mối giao thông quan trọng tạo điều kiện thuận lợi giao lưu  
    liên vùng, tuy nhiên cơ  sở  hạ  tầng còn nhiều hạn chế  và đang trong quá trình 
    được đầu tư nâng cấp. Đặc biệt là cơ sở trạm y tế phục vụ khám chữa bệnh cho  
    nhân dân trong thị trấn. Do đó, việc đầu tư xây dựng mới công trình: “Trạm y tế 
    thị trấn Quế” cần phải được tập trung triển khai nhằm hiện thực hóa chủ trương  
    của Đảng và Nhà nước về việc kiên cố hóa điện, đường, trường, trạm tại cơ sở;  
    ngày một hoàn thiện cơ sở hạ tầng và công tác khám chữa bệnh của nhân dân tại 
    địa phương, tạo thuận lợi, đảm bảo sức khỏe cho nhân dân.
    Hiện trạng Trạm Y tế  thị  trấn Quế được xây dựng từ  những năm 1990 đến 
    nay cơ  sở  hạ  tầng đã xuống cấp nghiêm trọng, các vị  trí tường, trần bị  nứt nẻ, 
    thấm nước mưa và rêu mốc. Hơn nữa quy mô hiện trạng của trạm quá nhỏ hẹp, 

    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 4

  5. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    chỉ gồm hai dãy nhà cấp IV với tổng diện tích khoảng 200 m2 không đáp ứng đủ 
    yêu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
    Quy mô hiện trạng cũng không còn phù hợp với sự  phát triển kinh tế  xã hội  
    địa phương và không phù hợp yêu cầu về chuẩn hóa trạm y tế cấp thị trấn. Hiện 
    tại còn thiếu rất nhiều phòng chuyên môn như  phòng xét nghiệm, phòng khám  
    chữa bệnh Đông y, phòng cấp cứu… theo yêu cầu chuẩn hoá trạm y tế. Các hạng  
    mục phụ trợ như nhà để xe, cây xanh không có.
    Trong  khi   đó,  ước   tính dân  số   hiện nay  của thị   trấn Quế  khoảng  8.000  
    người; nhu cầu khám chữa bệnh tại chỗ và chăm sóc sức khỏe thường xuyên của  
    người dân địa phương là rất lớn.
    Việc xây dựng công trình Trạm y tế thị trấn Quế đồng bộ sẽ đóng góp một  
    phần không nhỏ  vào công cuộc xây dựng đổi mới bộ  mặt thị  trấn nói riêng và  
    huyện Kim Bảng nói chung, đồng thời hoàn thành tốt nhiệm vụ trên giao. Đây là 
    hướng đi đúng góp phần đáp ứng thực tế về nhu cầu khám chữa bệnh cải thiện  
    môi trường và điều kiện sống của dân cư trong khu vực, tạo sự yên tâm cho cán  
    bộ nhân dân trên địa bàn.
    Do vậy việc quy hoạch, xây dựng mới Trạm y tế  thị  trấn Quế  là việc làm  
    vô cùng cần thiết và cấp bách, là trách nhiệm và nghĩa vụ  của chính quyền thị 
    trấn Quế nói riêng và huyện Kim Bảng nói chung.
    III. MỤC TIÊU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
    Việc đầu tư xây dựng Trạm y tế thị trấn Quế nhằm đạt được các mục tiêu:
     Phù hợp công năng và yêu cầu sử dụng.
     Giải quyết nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ  của nhân dân trong  
    thị trấn và khu vực lân cận.
     Công trình xây dựng phải kinh tế và đạt mục đích sử dụng cao nhất.
     Về  thẩm mỹ: sau khi hoàn thành công trình sẽ  đóng góp làm đẹp cảnh quan 
    chung khu vực.
    IV. HÌNH THỨC XÂY DỰNG:
    Phá dỡ  Trạm y tế  cũ và quy hoạch mới toàn bộ  khuôn viên khu đất, xây  
    dựng mới các hạng mục: nhà trạm y tế, nhà bảo vệ, nhà để  xe, cổng và tường  

    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 5

  6. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    rào đảm bảo đáp  ứng tốt công năng công trình và góp phần cải tạo kiến trúc, 
    cảnh quan của thị trấn.
    Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn đầu tư  được lấy từ  vốn ngân sách của thị 
    trấn Quế, vốn đầu tư của Huyện Kim Bảng và Tỉnh Hà Nam, vốn huy động, vốn  
    chương trình, vốn nhân dân và các nguồn vốn khác. Nguồn vốn này sẽ được xác 
    định cụ thể trong từng bước trển khai.
    V. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:
    Thị  trấn Quế  nằm dọc theo sông Đáy cách thị  xã Phủ  Lý 7 Km về  phía Tây 
    Bắc.
    Phía Đông giáp xã Kim Bình.
    Phía Tây giáp xã Ngọc Sơn.
    Phía Nam giáp xã Thi Sơn.
    Phía Bắc giáp xã Đồng Hoá.
    Công trình Trạm y tế được xây dựng trong khuôn viên có diện tích 735 m2 (kèm  
    theo tài liệu khảo sát do Công ty cổ phần Tre Việt Thủ Đô đo đạc).
    Phía Tây Bắc (mặt tiền trạm y tế) tiếp giáp với tuyến đường liên xã, là tuyến 
    giao thông chính để vào công trình.
    Phía Đông Nam tiếp giáp Ngân hàng chính sách xã hội huyện Kim Bảng và Nhà 
    thi đấu thể dục thể thao.
    Phía Bắc giáp Trạm biến áp của khu vực.
    Phía Tây Nam tiếp giáp nhà văn hóa thị trấn.
    1. Đặc điểm địa hình.
    Khu vực bố trí công trình thuộc thị trấn Quế có địa hình là nền sân vườn hiện 
    trạng tương đối bằng phẳng, cao độ  nền tự  nhiên dao động từ  cốt: 3,20 3,50m. 
    Địa hình có hướng dốc về phía ao phía sau trạm y tế với độ  dốc trung bình khoảng  
    1%. Khu vực chủ yếu là đất hạ tầng kĩ thuật đang được cải tạo, xây dựng mới.
     Cao độ trung bình : + 3,24m;
     Cao nhất : + 3,53m;
     Thấp nhất : + 2,95m.
    1.1. Khí hậu

    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 6

  7. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    Hà Nam có điều kiện thời tiết, khí hậu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới 
    gió mùa, nóng và ẩm ướt.
    Nhiệt độ  trung bình hàng năm vào khoảng 23 24oC, số  giờ  nắng trung bình 
    khoảng 1300 1500 giờ/năm. Trong năm thường có 8 9 tháng có nhiệt độ  trung 
    bình trên 20oC (trong đó có 5 tháng có nhiệt độ trung bình trên 25 oC) và chỉ có 3 tháng 
    nhiệt độ trung bình dưói 20oC, nhưng không có tháng nào nhiệt độ dưới 16oC.
    Hai mùa chính trong năm (mùa hạ, mùa đông) với các hướng gió thịnh hành: về 
    mùa hạ gió nam, tây nam và đông nam; mùa đông gió bắc, đông và đông bắc.
    Lượng   mưa   trung   bình   khoảng   1900mm,   năm   có   lượng   mưa   cao   nhất   tới 
    3.176mm (năm 1994), năm có lượng mưa thấp nhất cũng là 1.265,3mm (năm 1998).
    Độ   ẩm trung bình hàng năm là 85%, không có tháng nào có độ   ẩm trung bình 
    dưới 77%. Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất trong năm là tháng 3 (95,5%), tháng  
    có độ ẩm trung bình thấp nhất trong năm là tháng 11 (82,5%).
    Khí hậu có sự phân hóa theo chế độ nhiệt với hai mùa tương phản nhau là mùa 
    hạ và mùa đông cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp tương đối là mùa xuân và mùa thu.  
    Mùa hạ  thường kéo dài từ  tháng 5 đến tháng 9, mùa đông thường kéo dài từ  giữa 
    tháng 11 đến giữa tháng 3; mùa xuân thường kéo dài từ giữa tháng 3 đến hết tháng 4  
    và mùa thu thường kéo dài từ tháng 10 đến giữa tháng 11.
    1.2. Thủy văn
    Hà Nam có lượng mưa trung bình cho khối lượng tài nguyên nước rơi khoảng  
    1,602 tỷ m3. Dòng chảy mặt từ sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ hàng năm đưa vào 
    lãnh thổ  khoảng 14,050 tỷ  m3  nước. Dòng chảy ngầm chuyển qua lãnh thổ  cũng 
    giúp cho Hà Nam luôn luôn được bổ sung nước ngầm từ các vùng khác. Nước ngầm  
    ở Hà Nam tồn tại trong nhiều tầng và chất lượng tốt, đủ  đáp ứng cho nhu cầu phát 
    triển kinh tế­xã hội.
    Chảy qua lãnh thổ  Hà Nam là các sông lớn như  sông Hồng, sông Đáy, sông 
    Châu và các sông do con người đào đắp như sông Nhuệ, sông Sắt,  Nông Giang, v.v.
    Sông Hồng là ranh giới phía đông của tỉnh với các tỉnh Hưng Yên và Thái 
    Bình. Trên lãnh thổ tỉnh, sông có chiều dài 38,6 km. Sông Hồng có vai trò tưới tiêu 
    quan trọng và tạo nên những bãi bồi màu mỡ với diện tích gần 10.000 ha.

    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 7

  8. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    Sông Đáy là một nhánh của sông Hồng bắt nguồn từ  Phú Thọ  chảy vào lãnh 
    thổ Hà Nam. Sông Đáy còn là ranh giới giữa Hà Nam và Ninh Bình. Trên lãnh thổ Hà 
    Nam sông Đáy có chiều dài 47,6 km.
    Sông Nhuệ  là sông đào dẫn nước sông Hồng từ  Thụy Phương, Từ  Liêm, Hà  
    Nội và đi vào Hà Nam với chiều dài 14,5 km, sau đó đổ vào sông Đáy ở Phủ Lý.
    Sông Châu khởi nguồn trong lãnh thổ  Hà Nam. Tại Tiên Phong (Duy Tiên) 
    sông chia thành hai nhánh, một nhánh làm ranh giới giữa huyện Lý Nhân và Bình 
    Lục và một nhánh làm ranh giới giữa huyện Duy Tiên và Bình Lục. Sông Sắt là chi  
    lưu của sông Châu Giang trên lãnh thổ huyện Bình Lục.
    Điều kiện khí hậu, thủy văn trên đây rất thuận lợi cho phát triển một nền  
    nông nghiệp sinh thái đa dạng, với nhiều loại động thực vật nhiệt đới, á nhiệt đới  
    và ôn đới. Mùa hạ có nắng và mưa nhiều, nhiệt độ và độ ẩm cao, thích hợp với các  
    loại vật nuôi cây trồng nhiệt đới, các loại cây vụ  đông có giá trị  hàng hóa cao và 
    xuất khẩu như cà chua, dưa chuột,… Điều kiện thời tiết khí hậu cũng thuận lợi cho 
    phát triển các ngành công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ  cũng như  cho các 
    hoạt động văn hóa xã hội và đời sống sinh hoạt của dân cư. Vào mùa xuân và mùa 
    hạ  có nhiều ngày thời tiết mát mẻ, cây cối cảnh vật tốt tươi rất thích hợp cho các 
    hoạt động lễ hội du lịch.
    2. Đặc điểm địa chất công trình
    Kim Bảng là huyện nằm ở phía tây của tỉnh Hà Nam, là vùng đồi núi bán sơn  
    địa với các dãy núi đá vôi, núi đất và đồi rừng, nhiều nơi có địa hình dốc. Vùng núi  
    đá vôi  ở  đây là một bộ  phận của dãy núi đá vôi Hòa Bình ­ Ninh Bình, có mật độ 
    chia cắt lớn tạo nên nhiều hang động có thạch nhũ hình dáng kỳ  thú. Xuôi về  phía 
    đông là những giải đồi đất thấp, xen lẫn núi đá và những thung lũng ruộng. Phần 
    lớn đất đai trong vùng đồi núi bán sơn địa là đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ 
    vàng trên phiến đá sét, đất nâu đỏ  trên đá bazơ  và đất đỏ  nâu trên đá vôi, thích hợp  
    với các loại cây lâm nghiệp, cây ăn quả  và cây công nghiệp. Với những hang động 
    và các di tích lịch sử­văn hóa, vùng này còn có tiềm năng lớn để  phát triển các khu 
    du lịch. Địa chất công trình: Chưa có tài liệu khoan thăm dò xác định địa tầng các lớp  
    đất đá nên chưa xác định cường độ  chịu tải của nền đất. Thực tế  quan sát một số 
    các công trình được xây dựng 2 tầng thì nền đất ổn định có thể  xây dựng nhà 3 4 
    tầng.

    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 8

  9. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    Theo kết quả  khoan khảo sát địa chất tại khu vực do Tư  vấn khảo sát thực  
    hiện, sơ lược địa tầng khu vực khảo sát từ trên xuống dưới  gồm:
     Lớp đất lấp: Chiều dày của lớp thay đổi từ 0,1 m đến 0,20 m.
     Lớp sét màu nâu đỏ hoặc xám đen, trạng thái dẻo mềm,  chiều dày lớp thay  
    đổi từ 4,0 m đến 4,3 m.
     Lớp sét, sét pha màu xám đen trạng thái dẻo mềm, chiều dày của lớp 5,5 m.
     Hố khoan kết thúc ở độ sâu 10m.

    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 9

  10. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    CHƯƠNG III:
    QUY MÔ ĐẦU TƯ, GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

    I. QUY MÔ VÀ DIỆN TÍCH XÂY DỰNG:
    1. Các tiêu chuẩn áp dụng:
    Quy chuẩn thiết kế Xây dựng Việt nam: Tập I ­ II ­ III.
    Căn cứ yêu cầu của chủ đầu tư.
    2. Quy mô diện tích:
    Trạm y tế được xây dựng trong khuôn viên có diện tích 735,0 m2 (kèm theo tài 
    liệu khảo sát do Công ty cổ  phần Tre Việt Thủ Đô đo đạc) theo QĐ số  ……./QĐ­
    UBND ngày … tháng … năm 2012 của UBND huyện Kim Bảng.
    II.CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH:
    1. Nhà khám bệnh 2 tầng: 
    Tầng 1 : 200,00 m2
    Tầng 2 : 182,00 m2
    2. Các hạng mục phụ trợ : 
    a. Nhà để xe : 28,9 m2;
    b. Sân, đường nội bộ + bồn hoa : 262,6 m2;
    c. Đường đối nội : 37,60 m2;
    d. Vườn thuốc nam : 114,8 m2;
    e. Cổng ra vào.
    III. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:
    1. Quy hoạch tổng mặt bằng : 
    Khu đất nghiên cứu thuộc lô A11 theo phương án Quy hoạch chung xây dựng  
    Khu trung tâm  thị  trấn Quế_Huyện Kim Bảng_Tỉnh Hà Nam do Trung tâm quy 
    hoạch đô thị ­ nông thôn Hà Nam lập năm 2004.
    Công trình được xây dựng nằm trong tổng mặt bằng khu đất do Trạm y tế thị 
    trấn Quế  quản lý, các tiêu chí về  cơ  cấu sử dụng đất, mật độ  xây dựng, kiến trúc 
    cảnh quan, đấu nối giao thông, đấu nối điện nước… phù hợp với định hướng quy 

    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 10

  11. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    hoạch chung xây dựng thị trấn Quế; phù hợp với hệ quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế 
    hiện hành.
    Tổng thể công trình được bố trí như sau :
    Mặt đứng chính (ở  hướng Tây Bắc) của trạm bố  trí lối vào chính và lối vào 
    phụ (gần với trạm biến áp khu vực). Cổng rộng 6m đảm bảo cho các phương 
    tiện ô tô, xe cứu thương, xe máy ra vào thuận tiện với mật độ đông.
    Ở trung tâm khu đất là khối nhà khám bệnh 02 tầng có mặt đứng chính hướng  
    ra cổng, mặt bằng dạng hình chữ  nhật với kích thước các cạnh 24,8×8,75m, 
    diện tích mặt bằng 200m2 bố  trí đủ  diện tích làm việc cho các phòng chức  
    năng của một trạm y tế tiêu chuẩn. 
    Trước mặt Nhà khám bệnh là diện tích sân bãi được đổ bêtông mác 200 có bố 
    trí các bồn hoa xen kẽ để trồng cây xanh tạo bóng mát cho sân trạm   với   diện 
    tích sân là 262,60 m2.
    Bố  trí nhà để  xe của cán bộ, nhân dân cạnh cổng ra vào, dọc tường rào phía 
    trước, diện tích là: 28,9 m2
    Bố trí khu vườn thuốc nam với diện tích 114,8 m2nằm về phía bên phải Trạm  
    y tế theo yêu cầu chuẩn hóa Trạm Y tế cơ sở của Bộ Y tế.
    Tổng thể  công trình tạo khối kiến trúc cao tầng và khép kín được đảm bảo  
    khám chữa bệnh và làm việc không chịu  ảnh hưởng bởi sinh hoạt của khu dân cư 
    xung quanh và các phương tiện giao thông cơ giới ở đường phố bên ngoài.
    BẢNG 1_CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
    Diện tích Mật độ SDD
    TT Hạng mục Số tầng
    (m2) (%)
    Tổng diện tích khu đất 732,64
    1 Nhà Khám bệnh 248,40 33,90 02
    2 Nhà để xe 28,90 3,94 01
    3 Khu vườn thuốc nam 114,8 15,67
    Sân đường nội bộ + bồn 
    4 262,6 36,0
    hoa
    5 Đường đối nội 37,60 5,13

    2. Giải pháp kiến trúc:

    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 11

  12. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    Công trình được thiết kế theo lối kiến trúc đương đại, phù hợp với tính chất 
    của công trình công cộng.
    Khối nhà chính được xây dựng hình chữ nhật với hành lang phía trước cao 02 
    tầng:
    Các phòng chức năng được bố trí ở tầng 1 và tầng 2 đảm bảo thuận tiện cho 
    việc khám chữa bệnh cũng như sự liên hệ giữa trạm y tế với bên ngoài:
    Phòng trực, sơ  cứu: bố  trí tại lối vào chính cạnh cầu thang, đảm bảo sơ  cứu 
    bệnh nhân kịp thời trong các tình huống khẩn cấp.
    Phòng đẻ  và phòng sau đẻ, phòng lưu bệnh nhân được bố  trí ngay tại tầng 1  
    đảm bảo sự thuận tiện cho việc đi lại, di chuyển cho các bệnh nhân bệnh đặc  
    thù.
    Các phòng chức năng còn lại: phòng khám đông y, khám tây y, văn phòng, 
    phòng trạm trưởng được bố trí tại tầng 2.
    BẢNG 2_ THỐNG KÊ DIỆN TÍCH SỬ DỤNG

    Diện tích
    TT Phòng chức năng Vị trí Ghi chú
    (m2)
    1 Phòng trực sơ cứu 14,40 Tầng 1
    2 Phòng lưu bệnh nhân 14,40 Tầng 1
    3 Phòng khám phụ khoa 14,40 Tầng 1
    4 Phòng tiêm 14,50 Tầng 1
    5 Phòng đẻ 14,40 Tầng 1
    6 Phòng sau đẻ 14,40 Tầng 1
    7 Quầy bán thuốc 7,5 Tầng 1
    8 Cầu thang, hành lang, sảnh,  101,84 Tầng 1
    khu WC
    Tổng diện tích tầng 1 195,74
    1 Hội trường 22,20 Tầng 2
    2 Phòng Tuyên truyền 14,40 Tầng 2
    3 Phòng Trạm trưởng 14,40 Tầng 2
    4 Phòng khám đông y 14,40 Tầng 2
    5 Phòng siêu âm 14,40 Tầng 2

    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 12

  13. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    6 Kho vật tư 14,40 Tầng 2
    7 Cầu thang, hành lang, sảnh,  63,90 Tầng 2
    khu WC
    Tổng diện tích tầng 2 158,10
    Tổng diện tích sàn xây  353,84
    dV
    ựậng
    t liệu hoàn thiện:
    Tường xây dùng gạch đặc kết hợp với gạch lỗ mác 75 (tùy vị trí theo chỉ định 
    trong hồ sơ thiết kế), vữa xi măng mác 50.
    Lớp trát tường sử dụng vữa XM mác 50 dày 20 mm, trần trát vữa XM mác 75  
    dày 15 mm.
    Nền, sàn lát gạch liên doanh KT: 400×400 mm, vữa lót mác 50 dày 25 mm.
    Toàn bộ tường trong nhà sơn màu xanh nhạt, tường các phòng chức năng được  
    ốp gạch men kính 200×250 mm màu trắng đảm bảo công tác vệ sinh tiệt trùng.  
    Tường ngoài nhà sơn màu ghi nhạt, các mảng tường trang trí ngoài nhà sơn 
    màu ghi đậm. Toàn bộ trần sơn màu trắng, sử dụng trần nhựa cho các khu vệ 
    sinh.
    Hệ thống cửa sổ, cửa đi thiết kế gỗ nhóm 2, khuôn cửa gỗ lim khuôn kép kính 
    trắng dày 5mm; vách kính kết hợp cửa sổ  ô thang được thiết kế  dùng cửa  
    uPVC, vừa tạo thẩm mỹ đẹp, vừa đảm bảo tính năng cách âm, cách nhiệt cao, 
    tạo môi trường làm việc yên tĩnh cho toàn bộ  không gian bên trong. Toàn bộ 
    khuôn cửa sơn màu kem, khoá chốt bản lề thép. Toàn bộ hoa sắt cửa sổ được 
    thiết kế  bằng hoa sắt vuông đặc 14x14mm, sơn hoàn thiện 3 nước (1 nước  
    sơn chống rỉ và 2 nước sơn màu phủ). Cửa đi phía trong nhà vệ sinh được làm 
    bằng cửa uPVC kính mờ dày 5mm.
    3. Phương án kết cấu:
    3.1. Tiêu chuẩn áp dụng:
    Tải trọng và tác động ­ Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 2737­1995.
    Kết cấu bê tông cốt thép ­ Tiêu chuẩn thiết kế ­ TCVN 356­2005
    Tiêu chuẩn thiết kế móng 20 TCN 174­89
    Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép TCVN 338­1995
    Báo cáo khảo sát địa hình, địa chất công trình.
    3.2. Giải pháp:
    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 13

  14. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    3.2.1 Giải pháp thiết kế  Nhà khám bệnh:
    a. Phần móng :
    Thiết kế móng đơn bê tông cốt thép mác 200, Rn = 90 KG/cm2; lót móng bằng 
    bê tông gạch vỡ  mác 50; cốt thép AI (D≤10) Ra =2100KG/cm2, cốt thép AII  
    (D>10) Ra = 2800KG/cm2.
    Độ  sâu chôn móng là 1,67m tính từ cao độ  0.00. Các móng đơn được liên kết 
    với nhau bởi hệ  giằng móng GM (KT 300×300) và GM1­GM6 (KT 220×300)  
    đảm bảo toàn bộ hệ kết cấu công trình được liên kết với nhau tạo thành khung 
    cứng, ổn định trong suốt quá trình hoạt động.
    b. Phần thân:
    Sử dụng kết cấu khung BTCT mác 200, tường xây gạch mác 75, VXM mác 50.

    c. Phần mái: 
    Sử  dụng mái BTCT mác 200 dày 10 cm bên trên xây tường thu hồi gạch chỉ 
    VXM mác 50 + giằng tường thu hồi bê tông cốt thép mác 200 đá 1×2, lắp đặt  
    xà gồ thép U100x40x3, lợp tôn liên doanh dày 0.42mm.
    3.2.2 Hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kĩ thuật:
    a.Hệ  thống tường rào: Xây mới hệ  thống tường rào xung quanh trạm y tế  tường  
    rào hoa sắt phía trước và tường rào xây đặc xung quanh trạm y tế, lắp đặt  
    cổng chính cổng đóng mở bằng mô tơ điện.
    b.Sân bê tông: Đắp cát nền bằng cao độ  thiết kế, lót sân bằng BTGV mác 50 dày 
    100, đổ  BT nền sân mác 200 đá 1×2 dày 100, xây tường bo sân và trồng bồn 
    hoa xung quanh tường rào.
    c.Nhà bảo vệ: Móng gạch giật cấp, tường gạch chịu lực dày 220 mm, mái đổ  bê 
    tông mác 200 đá 1×2,  lợp tôn chống nóng.
    d.Nhà để xe : Khung thép, lợp tôn, có tường bao che.
    e.Xây mới hệ thống thoát nước thoát nước thải và nước sinh hoạt cho trạm y tế.
    4. Phương án cấp điện:
    4.1 Cơ sở thiết kế:
    Căn cứ thiết kế, tiêu chuẩn thiết kế.
    Quy hoạch tổng thể, chi tiết khu vực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
    Hồ sơ thiết kế cơ sở phần kiến trúc, kết cấu công trình.
    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 14

  15. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    Các tiêu chuẩn quy phạm được áp dụng:
     TCVN ­ 2328: 1978 Môi trường lắp đặt thiết bị điện ­ Định nghĩa chung.
     TCVN ­ 4756: 1989 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.
     TCXD­16: 1986: Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng.
     TCXD­ 25: 1991: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng ­  
    Tiêu chuẩn thiết kế
     TCXD­ 27: 1991: Đặt thiết bị  trong nhà  ở  và công trình công cộng ­ Tiêu 
    chuẩn thiết kế.
     TCXDVN 46:2007: Chống sét cho công trình xây dựng ­ Hướng dẫn thiết kế,  
    kiểm tra và bảo trì hệ thống.
     Các tiêu chuẩn kỹ  thuật của quy phạm trang bị  điện: 11­TCN­2006 do Bộ 
    Công nghiệp ban hành năm 2006.
     TCXDVN 33:2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng  
    và kỹ thuật hạ tầng đô thị”­ Tiêu chuẩn thiết kế.
    4.2 Giải pháp thiết kế cấp điện.
    4.2.1. Nguồn điện: Nguồn điện từ trạm biến áp khu vực
    4.2.2. Phương án cấp điện:
    Nguồn điện từ bên ngoài cấp đến tu điện tổng đặt trong nhà bảo vệ.
    Từ  tủ  điện tổng trong nhà bảo vệ  cấp đến nhà khám bệnh bằng cáp ngầm  
    Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC (3×50+1×35) mm2
    Hệ thống chiếu sáng sân đường trong khuôn viên trạm y tế được quản lý bằng  
    Aptomat   trong   phòng   bảo   vệ.   Cáp   điện   chiếu   sáng   sân   đường   dùng   cáp 
    Cu/PVC/PVC 2×6.0mm2.
    Nhà để xe được cấp điện từ tủ điện trong phòng bảo vệ
    4.2.3. Tính toán công suất tiêu thụ điện:
    Công suất biểu kiến xác định theo công thức
    Pdat xK dt
    Ptt
    Cos
    Trong đó: 
    Ptt: Công suất biểu kiến tính toán
    Pdat: Công suất đặt của thiết bị tiêu thụ
    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 15

  16. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    Kdt: hệ số sử dụng đồng thời
    Cos  : Hệ số công suất
    Phụ tải tiêu thụ
    Pđv
    TT Tên phụ tải
    (W)
    1 Đèn huỳnh quang 40W 40
    2 Đèn ốp trần 60 W 60
    3 Quạt trần 120
    4 Điều hòa  1500
    5 Ổ cắm đơn  300
    6 Dự phòng 1500
    4.2.4. Lựa chọn thiết bị chiếu sáng:
    Trong các phòng bố  trí chiếu sáng bằng các đèn huỳnh quang 1,2m công suất 
    mỗi bóng 40W.
    Trong khu vệ  sinh, hành lang, cầu thang bố  trí chiếu sáng bằng đèn  ốp trần  
    bóng sợi đốt công suất mỗi bóng 60W.
    4.2.5. Dây dẫn và thiết bị:
    Hệ thống cáp và dây dẫn luồn trong ống nhựa ngầm tường, trần.
    Dây dẫn điện đến quạt, đèn chiếu sáng dùng dây Cu/PVC/PVC 2×1.5 mm2.
    Dây   dẫn   đến   công   tắc   đèn,   điều   hòa,   hộp   số   quạt   trần   dùng   dây   dẫn 
    Cu/PVC/PVC 2×2.5mm2 + 1×1,5E
    Tủ điện, hộp bảng chứa áptômát đặt chìm tường cách sàn 1.5 m.Công tắc đặt 
    âm tường cách sàn 1,5 m. Ổ cắm đơn đặt cách sàn 0,3 m. Hộp số quạt trần bố 
    trí cao cách sàn 1.70m.
    Dây điện đi ngầm trong tường cao cách sàn 2.90 m.
    Hộp đèn huỳnh quang (2x40W/220V) treo cao cách sàn 2.80m.
    Hộp đèn huỳnh quang (40W/220V) gắn trực tiếp trên tường cao cách sàn 2.80 
    m
    Quạt trần treo trên trần cao cách sàn 3.30 m.
    4.2.6. Tiếp đất và chống sét :

    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 16

  17. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    Toàn bộ các thiết bị điện bằng kim loại không mang điện phải nối đất an toàn 
    (R≤4 ), trung tính được nối tiếp đất (an toàn) lặp lại vào cụm tiếp đất (điện  
    trở của các cụm cọc tiếp đất (R≤4 ).
    Chống sét cho các nhà sử dụng kim thu sét + lưới thu sét trên mái và dẫn xuống 
    các cụm cọc tiếp đất chống sét, Rtđ ≤ 10 . Hệ  thống tiếp đất chống sét và 
    tiếp đất an toàn độc lập với nhau, có khoảng cách trong đất lớn hơn 3m.
    Công trình được thiết kế  chống sét trực tiếp theo tiêu chuẩn : TCXD 46 – 
    1984, phương thức bảo vệ toàn bộ.
    5. Phương án cấp, thoát nước
    5.1. Căn cứ thiết kế:
    Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 33­2006:  Cấp nước mạng lưới đường  
    ống và công trình ­ Tiêu chuẩn thiết kế.
    Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 51­84: Thoát nước mạng lưới bên ngoài 
    và công trình ­ Tiêu chuẩn thiết kế.
    Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 4513­1988: Cấp nước bên trong ­ Tiêu 
    chuẩn thiết kế.
    Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 4474­1987: Thoát nước bên trong ­ Tiêu 
    chuẩn thiết kế.
    Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 5673­1992: Hệ thống tài liệu xây dựng bản vẽ 
    cấp thoát nước bên trong.
    Tiêu chuẩn ngành TCVN 2262­85: Tiêu chuẩn Phòng cháy chữa cháy.

    5.2. Giải pháp thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong công trình.
    5.2.1. Phần cấp nước
    a. Giải pháp lựa chọn thiết kế:
    Dựa trên yêu cầu cần cấp đầy đủ lưu lượng và áp lực, tới tất cả các đối tượng  
    dùng nước liên tục, an toàn trong ngày đêm nên chọn sơ đồ cấp nước như sau:
    Nước   sạch   từ   mạng  ngoài     Bể   nước   ngầm     Máy   bơm     Bể   nước   mái  
    Cấp  xuống các ống đứng (đến các thiết bị vệ sinh).
    Nguồn nước cấp được lấy từ mạng cấp nước sạch của khu
    Nước sạch từ khu vực cấp đến bể nước ngầm dự phòng cho sinh hoạt và chữa 
    cháy.  Các bể được nối thông với nhau bằng ống thép tráng kẽm D100.

    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 17

  18. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    Máy bơm nước được bố trí trong gầm cầu thang
    Nước từ  két trên mái cấp xuống các  ống đứng chính,  ống nhánh qua các van  
    khoá, cung cấp cho tất cả  các thiết bị  và nhà vệ  sinh có sử  dụng nước trong 
    công trình.
    b. Dung tích bể chứa nước sạch:
    Dung tích điều hòa của bể  chứa nước phục vụ  cho máy bơm nước sinh hoạt 
    1,5 xQng
    tăng áp cho công trình:  Wbc 7,5  m3
    n
    Trong đó: 
    Wbc : Dung tích điều hòa lượng nước sinh hoạt của bể chứa nước (m3)
    Qngày: Lượng nước sinh hoạt cần dùng trong ngày đối với công trình 
    (Qngày = 30 m3/ ngày)
    n : Số lần đóng mở bơm trong ngày (n=6 lần)
    Dung tích nước chữa cháy trong bể chứa (Tính cho 1 đám cháy với lưu lượng q  
    = 2,5 l/s trong thời gian 1 giờ )   
    W1 = (2,5x1x60x60)/1000 = 9 m3.
    Dung tích toàn phần của bể chứa nước phục vụ cho máy bơm tăng áp phục vụ 
    cho sinh hoạt và chữa cháy:
    VBC = WBC + W1 = 2,25 + 9 = 16,5 m3
    Chọn 01 bể ngầm có khối tích 7 m3
    c. Dung tích két nước trên mái.
    Thể tích két nước trên mái bể chứa nước trên mái được tính cho cấp nước sinh  
    hoạt và dự phòng cho chữa cháy trong thời gian 10 phút
    Dung tích nước dự phòng sinh hoạt: Wsh =5,0 (m3)
    Wsh : Dung tích điều hòa của két nước (m3)
    Dung tích nước dự phòng cho chữa cháy: Wcc= (2,5x10x60)/1000 = 1,2 (m3)
    Dung tích két nước dự phòng cho sinh hoạt và chữa cháy
    W = Wsh + Wcc = 5,0 + 1,2 = 6,2 (m3)
    Lựa chọn 2 két nước inox nằm ngang dung tích mỗi két 2,50 (m3) 
    d. Lựa chọn bơm cấp nước sinh hoạt:
    Bơm cấp nước sinh hoạt: lựa chọn 2 bơm: 1 bơm hoạt động bình thường và 1 
    bơm dự phòng (Bơm sinh hoạt có Q=5,0 m3/h, H=30m).
    5.2.2. Phần thoát nước:

    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 18

  19. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    a. Giải pháp thoát nước sinh hoạt.
    Hệ  thống thoát nước thải của công trình được thiết kế cho tất cả các khu vệ 
    sinh. Nước thải  ở  các khu vệ  sinh được thoát theo 2 hệ  thống riêng biệt: hệ 
    thống thoát nước rửa và hệ thống thoát phân.
    Nước thải từ các chậu rửa, sen tắm, phễu thu sàn, trong nhà vệ sinh được thoát  
    vào các ống đứng thoát nước rửa và thoát ra hệ thống thoát nước thải khu vực.
    Nước thải từ các xí bệt, xí xổm, tiểu nam được thu về bể tự hoại để xử lý sơ 
    bộ (bể tự hoại 3 ngăn) sau đó thoát ra hệ thống thoát nước thải khu vực.
    Đường kính ống đứng thoát nước rửa D90 mm.
    Đường kính ống thoát phân D110 mm.
    Bố  trí  ống thông hơi cho bể  tự  hoại. Tất cả  các  ống thông hơi đều thiết kế 
    vượt mái 700mm và dùng các chụp thông hơi chụp trên đầu  ống để  bảo vệ 
    ống. Đường kính ống thông hơi có đường kính D75mm.
    Trong các khu vệ  sinh trên các đường  ống đứng thoát nước chính bố  trí các  
    miệng kiểm tra cao cách sàn 1,20m, mục đích xúc rửa, thông tắc khi có sự cố.
    b. Tính toán cụ thể phần thoát nước sinh hoạt:
    Dung tích bể tự hoại: Wb = Wn + Wc
    trong đó: 
    Wn là thể tích phần nước của bể
    Wn = 1xQx = 1×0.6×30 = 18 (m3)
    Wc: là thể tích phần cặn của bể, 
    Qx: là lượng nước thải qua xí. (Tạm tính Q=0,6 Qngđ)
    1: là hệ số lưu nước của bể tự hoại.
    Wc = [aT(100­W1)bc]N/[(100­W1)x1000]       (m3)
    a = 0,7 l/ng.ngđ là lượng cặn trung bình của 1 người thải ra trong 1 ngày  
    đêm;
    T : Thời gian giữa 2 lần lấy cặn, T = 180 ngày;
    W1, W2 : độ ẩm của cặn tươi vào bể và của cặn khi lên men, tương ứng  
    là 95% và 90%;
    b : hệ số kể đến việc giảm thể tích cặn khi lên men, b = 0,7;
    c : hệ số kể đến việc để lại một phần cặn đã lên men khi hút cặn, c = 
    1,2;

    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 19

  20. CÔNG TY CỔ PHẦN TRE VIỆT THỦ ĐÔ (TREVIET CCC., JSC)
    Trụ sở: Số 235 A1 Lạc Long Quân_ P. Nghĩa Đô ­ Q. Cầu Giấy_Tp. Hà Nội
    VPĐD: Số 2 ngõ 6 Nguyễn Tất Thành_Phường Khai Quang_Tp. Vĩnh Yên_Vĩnh Phúc
    Điện thoại: 046. 6736 631                              Fax: 046. 2580 028
    Email: treviet.jsc@gmail.com                      Website: www.trevietcorp.com.vn

    N: số người mà bể phục vụ, N = 50 người.
    Wc = [0,7*180*(100­95)*0,7*1,2]*50/[(100­90)*1000]= 2,6 (m3)
    =>  Wb = Wn + Wc = 18,0 + 2,6 = 20.6 (m3) 
    Chọn bể tự hoại có dung tích 8 (m3)  
    c. Giải pháp thoát nước mưa.
    Nước mưa được thu từ mái nhà bằng xi nô, phễu thu, các đường ống đứng thu 
    nước mái và nước mặt sân, chảy vào rãnh thoát nước xung quanh sau  đó xả  ra 
    đường ống thoát nước mưa của khu vực.
    Lưu lượng tính toán của nước mưa trên mái được xác định theo công thức 3 
    trong tiêu chuẩn TCVN 4474­1987 ta có:
    Fxq5
    Q = K*
    10.000
    Trong đó: 
    Q – Lưu lượng nước mưa (l/s)
    F – Diện tích thu nước (m2)
    K – Hệ số lấy bằng 2
    q5 – Cường độ mưa (Khu vực Hà Nội q5 = 484,6 l/s.ha)
    Lưu lượng nước mưa trên mái
    200 * 484,6
    Q = 2   = 19,38 (l/s)
    10.000
    Theo bảng 9 tiêu chuẩn TCVN 4474­1987 ta có số ống đứng là:
    N = Q/q = 20/10 =2 ống. 
    Lựa chọn tối thiểu 3 ống đứng thoát nước mưa D = 90 mm
    d. Vật liệu và trang thiết bị: 
    Tất cả  trang thiết bị  vệ  sinh trong công trình được lắp đặt đồng bộ  về  qui 
    cách, màu sắc của cùng một hãng.
    Chiều cao từ mặt sàn đến mép trên xí bệt là 0,4 m
    Chiều cao từ mặt sàn đến mép trên xí xổm là 0,26 m
    Van chặn trong các khu vệ sinh bố trí cao cách sàn 1,0m
    Đường ống và phụ kiện cấp nước sinh hoạt được dùng ống PPR có D20­ D32.
    Đường  ống và phụ  kiện thoát nước dùng  ống nhựa UPVC Class3 có đường 
    kính D34­D110.

    Công trình: Trạm Y tế thị trấn Quế_H. Kim Bảng 20

Download tài liệu Báo cáo khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình dự án: Trạm Y tế thị trấn Quế File Word, PDF về máy

Thông tin liên hệ:
  • Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng HOMYLAND
  • Liên hệ: KTS Minh Đức
  • Phone: 0962.682.434
  • Email: info.homyland@gmail.com
  • Website: homyland.com.vn
Với hơn 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế, thi công nhà phố, biệt thư. HOMYLAND tự tin mang đến cho bạn những công trình hoàn hảo nhất. Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ.

Bài viết cùng chủ đề: